20 đề thi Ngữ Văn 10 Học kỳ 1 2021-2022 - Hương Lúa - Thông tin tổng hợp

Tin nổi bật

Đề thi ngữ văn học kỳ 1 cho giáo viên và học sinh tham khảo. Đề thi dựa vào những kiến thức cần đạt được trong học kỳ. Dưới đây là nhiều đề thi ngữ văn lớp 10 của các trường trong cả nước.

Mỗi đề thi ngữ văn lớp 10 chúng tôi có đính kèm phần giải bên dưới để các em học sinh tham khảo cách làm, cách trình bày, nắm được các ý một cách tốt nhất.

  1. Table of Contents

    Đề Thi Ngữ Văn Học Kỳ 1 Năm 2021-2022 Tham khảo Trường chuyên ĐHSP Hà Nội

ĐỀ TH MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 HỌC KỲ I

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1: Đọc hiểu (3.0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

“…Một lần, Khổng Tử cùng học trò đi đến biên giới giữa nước Trần và nước Thái thì lương thực vừa cạn hết. Mấy thầy trò còn phải ăn cháo loãng. Những ngày sau, ngay cả cháo cũng không còn, phải ăn rau dại cầm hơi. Khổng Tử ngày một gầy đi. Tử Lộ và Nhan Hồi, hai học trò yêu của Khổng Tử thì trong lòng như lửa đốt.

Một hôm, Nhan Hồi đang ôm bụng đói mà rẽ đường, băng lối, vượt đồng không mông quạnh tìm thức ăn thì may thay thấy được một mái nhà tranh. Ông lão chủ nhà nghe chuyện mấy thầy trò khổ cực làm vậy, mới vội vàng vào nhà xúc gạo đưa cho Nhan Hồi.

Về nhà, thấy Khổng Tử đang ngủ, Nhan Hồi chẳng dám kinh động thầy, lặng lẽ xuống bếp nhóm lửa, nấu cơm. Mùi cơm chín bay khắp nhà. Khổng Tử tỉnh giấc nhìn quanh, bất giác bắt gặp Nhan Hồi đang nhón tay bốc một nắm cơm trong nồi ăn. Ông thở dài rồi than thở: “Trò yêu của ta lẽ nào lại ăn vụng thầy, vụng bạn thế sao? Còn đâu lễ nghĩa, đạo lý? Bao kỳ vọng đặt vào nó thế là đổ sông, đổ biển cả rồi!”.

Rồi Khổng Tử vờ như không thấy, quay mặt vào tường ngủ tiếp. Một lát sau, Nhan Hồi kính cẩn bước vào nhà trong, nhẹ nhàng lay thầy dậy: “Thưa Phu tử, cơm đã dọn xong, mời Phu tử xuống dùng bữa!”. Khổng Tử ngồi dậy, nói với học trò: “Các trò ạ, ta vừa mơ thấy cha mẹ mình. Chi bằng ta xới một bát cơm để dâng tế họ trước là hơn”. Đoạn, Khổng Tử bê bát cơm chuẩn bị mang đi cúng.

Nhưng Nhan Hồi vội vàng ngăn thầy lại rồi thưa: “Thưa Phu tử, nồi cơm này đã không còn sạch sẽ. Lúc nãy, khi nấu cơm, con sơ ý để bụi bẩn rơi vào nồi. Con định xới chỗ cơm bẩn ấy bỏ đi. Nhưng nghĩ bụng chút gạo này phải nhọc nhằn lắm mới kiếm được, thật quý giá biết bao, bỏ phí thì đúng là tội lớn. Con xới riêng phần cơm bẩn ấy ra rồi tự mình ăn trước, đã đắc tội với thầy và các sư huynh đệ. Bây giờ, con chỉ xin ăn rau. Còn nồi cơm đã không còn sạch sẽ, quyết không thể mang dâng tế được!”.

Nhan Hồi kể lại sự tình, Khổng Tử nghe mà ứa nước mắt, rồi thuật lại chuyện mình đã hiểu lầm người học trò yêu ra sao với mọi người. Khổng Tử cũng gật gù tâm đắc khi có được một học trò đức độ, lễ nghĩa như Nhan Hồi.”

Nhưng sau này, Nhan Hồi yểu mệnh, qua đời khi mới vừa 40 tuổi. Cái chết của Nhan Hồi khiến Khổng Tử đau xót, thống khổ. Ông không cầm nổi đau thương, ngửa mặt khóc to lên rằng: “Trời đã diệt ta rồi! Trời đã diệt ta rồi!”.

(https://www.dkn.tv/van-hoa/hoc-tro-hanh-xu-vo-le-khong-tu-da-xu-tri-ra-sao.html)

  1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
  2. Vì sao Khổng Tử lại kể với học trò giấc mơ thấy cha mẹ mình và bê bát cơm chuẩn bị mang đi cúng? Lời thưa của Nhan Hồi khi ngăn thầy bê bát cơm đi cúng cho thấy vẻ đẹp gì ở người học trò này?
  3. Thái độ của Khổng Tử thay đổi như thế nào sau khi nghe lời thưa của Nhan Hồi?
  4. Anh/chị rút ra được bài học gì từ văn bản trên? Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu nêu suy nghĩ của anh/chị về bài học đó?

Câu 2: Làm văn (7 điểm)

Học sinh chọn một trong hai đề sau:

Đề 1. Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Tấm trong truyện cổ tích “Tấm cám”. (sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam)

Đề 2. Phân tích hào khí Đông A trong bài thơ “Tỏ lòng” (“Thuật hoài”) của Phạm Ngũ Lão. (Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam)

 

………………… Hết………………….

Lưu ý: – Học sinh không sử dụng tài liệu

– Giám thị không cần giải thích thêm.

 

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI GIẢI ĐỀ THI NGỮ VĂN KHỐI LỚP 10, HỌC KỲ 1 2021-2022

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAIHAY.COM

I.ĐỌC HIỂU Câu 1:

– Phương thức biểu đạt chính: tự sự

Câu 2:

– Bởi Khổng Tử muốn tạo điều kiện để học trò nói ra hành động của mình, cho học trò cơ hội để giải thích, tránh hiểu sai. Khổng Tử đã rất khéo léo mang vấn đề ra hỏi, vì thế mà sự việc được rõ ràng.

– Nhan Hồi là học trò trọng lễ nghĩa, đạo lý, biết kính trên nhường dưới. Nhan Hồi là một trong những học trò mà Khổng Tử yêu quý nhất.

Câu 3:

– Ban đầu, khi nhìn thấy hành động bốc nắm cơm trong nồi ăn của Nhan Hồi, Khổng Tử rất thất vọng về hành động của người học trò

– Sau khi nghe lời thưa của Nhan Hồi, Khổng Tử vô cùng xúc động, tự trách bản thân suýt chút nữa đã trở thành kẻ “hồ đồ” trách nhầm học trò của mình.

 

Câu 4: Bài học rút ra:

– Học sinh có thể rút ra những bài học sau: tôn sư trọng đạo, những điều mắt thấy tai nghe chưa chắc đã là sự thực. Để nhìn nhận, đánh giá đúng về sự việc thì hãy tìm hiểu và đứng ở góc độ của đối tượng, đặt bản thân vào vị trí của đối tượng thì mới có thể đánh giá khách quan, chính xác. Khi nhìn nhận, đánh giá một con người cũng vậy. Phải rất thận trọng, phải khách quan, toàn diện, cụ thể, không nên kết luận chỉ qua hành vi bên ngoài.

II.LÀM VĂN Câu 1: Cảm nhận về nhân vật Tấm trong truyện cổ tích “Tấm Cám”

Phương pháp:

– Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).

– Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận văn học.

Cách giải:

Yêu cầu hình thức:

– Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn bản.

– Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

Yêu cầu nội dung:

MB:

– Giới thiệu truyện cổ tích “Tấm Cám”

– Dẫn dắt vấn đề

TB:

1. Thân phận, con đường tìm đến hạnh phúc của Tấm

a) Hoàn cảnh, thân phận: mồ côi, ở với dì ghẻ

=> Hoàn cảnh đáng thương, côi cút, đối xử bất công, tệ bạc

b) Mâu thuẫn xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám

– Mâu thuẫn có ở hai giai đoạn: mâu thuẫn gia đình (từ đầu đến Tấm đi hội) và mâu thuẫn xã hội dữ dội một mất một còn (từ khi Tấm chết cho đến hết)

=> Tấm là nhân vật đại diện cho cái thiện, mẹ con Cám là nhân vật đại diện cho cái ác. Mâu thuẫn giữa Tấm và Cảm không đơn thuần chỉ là mâu thuẫn, xung đột giữa dì ghẻ và con chồng trong gia đình mà còn là mâu thuẫn, xung đột giữa cái thiện và cái ác.

c) Con đường tìm đến hạnh phúc:

– Giai đoạn đầu: Tấm thụ động, yếu đuối, khi bị áp bức, đối xử bất công, Tấm chỉ biết ôm mặt khóc

– Sự xuất hiện của nhân vật Bụt: nhờ Bụt giúp đỡ, từ cô gái mồ côi nghèo trở thành hoàng hậu. => Thể hiện quan niệm triết lí của nhân dân “ở hiền gặp lành”, thể hiện khát vọng, ước mơ của nhân dân về hạnh phúc, lẽ công bằng trong cuộc sống.

=> Con đường tìm đến hạnh phúc của Tấm dù nhiều khó khăn, trắc trở nhưng cuối cùng Tấm vẫn tìm được hạnh phúc cho bản thân mình. Đó cũng là con đường đến với hạnh phúc của nhân vật lương thiện trong truyện cổ tích Việt Nam nói riêng, truyện cổ tích thế giới nói chung.

2. Cuộc đấu tranh giành lại hạnh phúc của Tấm

– Tấm trở thành hoàng hậu, bị mẹ con Cám hãm hại

–  Những lần hóa thân của Tấm:

+ Chim vàng anh

+ Cây xoan đào

+  Khung cửi

+ Cây thị, quả thị

– Ý nghĩa của quá trình hóa thân:

+ Khẳng định sự bất diệt của cái thiện. Cái thiện không chết đi một cách oan ức, không bị khuất phục trước cái ác.

+ Sự hóa thân của Tấm thể hiện tính chất gay gắt, quyết liệt của cuộc chiến giữa cái thiện và cái ác. Cái thiện luôn chiến thắng.

+ Những sự vật mà Tấm hóa thân đều là những sự bậy bình dị, quen thuộc với người dân lao động. Đó cũng chính là những hình đẹp đẽ của làng quê Việt Nam xưa.

ð Tấm không còn thụ động, yếu đuối, không còn sự xuất hiện của nhân vật Bụt. Một cô Tấm mạnh mẽ, quyết liệt, chủ động giành và giữ hạnh phúc cho mình.

3. Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

– Xây dựng những mẫu thuẫn có sự tăng tiến để thể hiện sự phát triển trong hành động nhân vật

– Xây dựng hai tuyến nhân vật đối lập để khắc họa nhân vật

– Sử dụng các yếu thần kì.

KB: Nêu cảm nhận của bản thân về nhân vật Tấm.

Câu 2:

Phương pháp:

– Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).

– Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận văn học.

Cách giải:

Yêu cầu hình thức:

– Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn bản.

– Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

Yêu cầu nội dung:

MB:

– Giới thiệu tác giả, tác phẩm

– Dẫn dắt vấn đề

TB:

1. Giải thích: “Hào khí Đông A”: Hào khí Đông A là hào khí của thời Trần, hai chữ Đông và A khi ghép lại trong nguyên văn chữ Hán sẽ tạo nên chữ Trần, vậy nên mới nói, hào khí này là hào khí của nhà Trần, của quân và dân đời Trần. Nó cũng là cái khí thế oai hùng, hào sảng của nhà Trần, khi mà ở thời kì này, chúng ta đã ba lần đánh thắng quân Mông – Nguyên – đội quân hung hãn nhất thế giới thời bấy giờ. Hào khí Đông A cũng chính là cái khí thế đầy nhiệt huyết, hừng hực trong niềm vui chiến thắng kẻ thù, là sự khát khao mang tính thời đại bởi đói ai cũng muốn góp một phần sức lực bảo vệ non sông, xây dựng Tổ quốc mình. Đồng thời, cũng phải nói rằng hào khí Đông A là kết tinh sâu sắc của lòng yêu nước nồng nàn của con người Việt Nam ta thời đó.

2. Phân tích, chứng minh, bình luận:

2.1. Hào khí Đông A thể hiện ở sự ca ngợi vẻ đẹp con người và sức mạnh quân đội nhà Trần

a) Hình tượng con người thời Trần

– Hành động: hoành sóc – cầm ngang ngọn giáo

=>Tư thế hùng dũng, oai nghiêm, hiên ngang sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

– Không gian kì vĩ: giang sơn – non sông

=> Không gian rộng lớn, mênh mông, nó không đơn thuần là sông, là núi mà là giang sơn, đất nước, Tổ quốc

– Thời gian kì vĩ: kháp kỉ thu – đã mấy thu

=> Thời gian dài đằng đẵng, không biết đã bao nhiêu mùa thu, bao nhiêu năm đi qua, thể hiện quá trình đấu tranh bền bỉ, lâu dài.

=> Như vậy:

+ Hình ảnh người tráng sĩ cho thấy một tư thế hiên ngang, mạnh mẽ, hào hùng, sẵn sàng lập nên những chiến công vang dội

+ Hình ảnh, tầm vó những người tráng sĩ ấy sánh với núi sông, đất nước, với tầm vóc hùng vĩ của vũ trụ.

+ Người tráng sĩ ấy ra đi bảo vệ Tổ quốc ròng rã mấy năm trời àm chưa từng một giây phút nào cảm thấy mệt mỏi mà trái lại vẫn bừng bừng khí thế hiên ngang, bất khuất, hùng dũng

b) Hình tượng quân đội thời Trần

– “Tam quân” (ba quân): tiền quân, trung quân, hậu quân – quân đội của nhà Trần, cả dân tộc cùng nhau đứng lên để chiến đấu.

– Sức mạnh của quân đội nhà Trần:

+ Hình ảnh quân đội nhà Trần được so sánh với “tì hổ” (hổ báo) qua đó thể hiện sức mạnh hùng dũng, dũng mãnh của đội quân.

+ “Khí thôn ngưu”: khí thế hào hùng, mạnh mẽ lấn át cả trời cao, cả không gian vũ trụ bao la, rộng lớn.

=> Với các hình ảnh so sánh, phóng đại độc đáo, sự kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn, giữa hình ảnh khách quan với cảm nhận chủ quan đã cho thấy sưc mạnh và tầm vóc của quân đội nhà Trần.

=> Như vậy, hai câu thơ đầu đã cho thấy hình ảnh người tráng sĩ hùng dũng, oai phong cùng tầm vóc mạnh mẽ và sức mạnh của quân đội nhà Trần. Nghệ thuật so sánh phong đại cùng giọng điệu hào hùng mang lại hiệu quả cao.

2.2.  Hào khí Đông A thể hiện qua nỗi băn khoăn, suy tư về khát vọng lập công danh của con người

– Giọng điệu: trầm lắng, suy tư, qua đó bộc lộ tâm trạng băn khoăn, trăn trở

– Nợ công danh: Theo quan niệm nhà Nho, đây là món nợ lớn mà một trang nam nhi khi sinh ra đã phải mang trong mình. Nó gồm 2 phương diện: Lập công (để lại chiến công, sự nghiệp), lập danh (để lại danh thơm cho hậu thế). Kẻ làm trai phải làm xong hai nhiệm vụ này mới được coi là hoàn trả món nợ.

– Theo quan niệm của Phạm Ngũ Lão, làm trai mà chưa trả được nợ công danh “thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu”:

+ Thẹn: cảm thấy xấu hổ, thua kém với người khác

+ Chuyện Vũ Hầu: tác giả sử dụng tích về Khổng Minh – tấm gương về tinh thần tận tâm tận lực báo đáp chủ tướng. Hết lòng trả món nợ công danh đến hơi thở cuối cùng, để lại sự nghiệp vẻ vang và tiếng thơm cho hậu thế.

=> Nỗi thẹn của Phạm Ngũ Lão hết sức cao cả của một nhân cách lớn. Thể hiện khát khao, hoài bão hướng về phía trước để thực hiện lí tưởng, nó đánh thức ý chí làm trai, chí hướng lập công cho các trang nam tử.

=> Với âm hưởng trầm lắng, suy tư và việc sử dụng điển cố điển tích, hai câu thơ cuối đã thể hiện tâm tư và khát vọng lập công của Phạm Ngũ Lão cùng quan điểm về chí làm trai rất tiến bộ của ông.

3. Đánh giá

– Hào khí Đông A đã góp phần tạo nên chiến thắng lẫy lừng, tạo nên một thời đại với những kì tích rực rỡ lưu danh sử sách.

– Hào khí Đông A không chỉ là tư tưởng chung của bài thơ mà còn là của cả thời đại nhà Trần, khiến cho thế hệ trẻ phải suy nghĩ mình sẽ làm gì để xứng đáng với cha ông.

– Hào khí Đông A là dòng mạch chung của văn học cùng thời kì với bài thơ.

KB:

– Nêu đánh giá, cảm nhận chung.

 

2. ĐỀ THI NGỮ VĂN LỚP 10 CUỐI HỌC KỲ 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC NINH

(Đề có 01 trang)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1

NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn: Ngữ văn – Lớp 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc bài thơ

Tóc đã thưa, răng đã mòn;

Việc nhà đã phó mặc dâu con. Bàn cờ, cuộc rượu, vầy hoa trúc: Bó củi, cần câu, chốn nước non. Nhàn được thú vui hay bao nả(1): Bữa nhiều muối bể chứa tươi ngon. Chín mươi thì kể xuân đã muộn; Xuân ấy qua, thì xuân khác còn.

(Cảnh nhàn lúc tuổi già – Nguyễn Bỉnh Khiêm,

Việt Nam thi văn hợp tuyển, Dương Quảng Hàm, 1962, tr.  57)

Chú thích: -(1)  Bao nả: Không  biết chừng nào.

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ  trên.

Câu 2. Chỉ ra các từ ngữ miêu tả ngoại hình nhân vật trữ tình lúc tuổi già trong hai dòng thơ:

Tóc đã thưa, răng đã mòn;

Việc nhà đã phó mặc dâu con.

Câu 3. Dựa vào dòng thơ in đậm hãy viết đầy  đủ câu thành ngữ: Trẻ cậy cha,….

Câu 4. Anh/Chị hãy rút ra một thông điệp có ý nghĩa từ hai dòng cuối của bài thơ.

LÀM VĂN (7.0 điểm)

Cảm nhận vẻ đẹp của bài thơ Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới – Bài 43) của Nguyễn Trãi.

Rồi hóng mát thuở ngày trường, Hoè lục đùn đùn tán rợp giương. Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ, Hồng liên trì đã tiễn mùi hương. Lao xao chợ cá làng ngư phủ, Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương. Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng, Dân giàu đủ khắp đòi phương.

(Ngữ văn 10, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2006, tr.118)

——— Hết ———

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI THI ĐỀ NGỮ VĂN 10  KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn: Ngữ văn- lớp 10

(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

Phần Câu Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 3.0
1 Bài thơ trên được viết theo thể thơ thể thơ thất ngôn bát cú.

Hướng dẫn chấm:

– Học sinh trả lời: “thất ngôn xen lục ngôn ” đạt 0.75 điểm .

0.75
2 Các từ ngữ miêu tả ngoại hình nhân vật trữ tình lúc tuổi già trong hai dòng thơ: Tóc đã thưa; răng đã mòn.

Hướng dẫn chấm:

 

– Học sinh chép cả hai dòng thơ đạt 0.25 điểm.

0.75
3 Dựa vào dòng thơ in đậm viết đầy đủ câu thành ngữ: Trẻ cậy cha, già cậy

con.

1.0
4 Một thông điệp có ý nghĩa từ hai dòng cuối của bài thơ.Ví dụ:

 

–  Tinh thần lạc quan, yêu đời luôn cần thiết ở mọi lứa tuổi.

 

–  Dù tuổi già thì điều đáng quí là giữ được tâm hồn trẻ trung yêu đời.

 

-…

 

Hướng dẫn chấm:

–  Học sinh trả lời như đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương đạt điểm tối đa.

0.5
II LÀM VĂN 7.0
Cảm nhận vẻ đẹp của bài thơ Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới – Bài

43) của Nguyễn Trãi.

7.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn

Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

0.5
b. Xác định đúng yêu cầu đề bài:

Cảm nhận vẻ đẹp của bài thơ Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới – Bài

43) của Nguyễn Trãi.

0.5
c. Triển khai vấn đề thành các luận điểm:

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo các yêu cầu  sau:

*Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Trãi (0,25 điểm) và bài thơ “Cảnh ngày hè” (0,25  điểm). 0.5

 

 

* Nội dung:

–   Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, cuộc sống: sự kết hợp giữa đường nét, màu sắc, âm thanh, con người và cảnh vật: hoè lục đùn đùn rợp mát như giương ô che rợp; thạch lựu phun trào sắc đỏ, sen hồng đang độ ngát mùi hương; thời gian vào cuối ngày nhưng sự sống không dừng lại. Nơi chợ cá dân dã thì lao xao, tấp nập; chốn lầu gác thì dắng dỏi tiếng ve như một bản đàn…Cảnh thiên nhiên và cuộc sống con người đều sinh động, tràn đầy sức sống, vừa có hình, có hồn, gợi tả, sâu lắng cho thấy giao cảm mạnh mẽ, tinh tế của nhà thơ với cảnh vật.

–   Vẻ đẹp của tâm hồn nhà thơ: Tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống, tấm lòng ưu nước, ái dân. Nhà thơ mong ước cho khắp mọi nơi, nhân dân được ấm no, hạnh phúc, mong ước có cây đàn của vua Thuấn, gảy khúc Nam phong ca ngợi cảnh Dân giàu đủ khắp đòi phương. Lí tưởng đó mang ý nghĩa thẩm mĩ và nhân văn sâu sắc.

*Nghệ thuật:

–  Hệ thống ngôn từ giản dị, tinh tế xen lẫn từ Hán và điển tích.

–  Thể thơ thất ngôn xen lục ngôn, câu sáu chữ dồn nén, ngắt nhịp 3/4 ở câu  bảy chữ, từ láy, nghệ thuật  đối…

4.0
* Đánh giá chung:

–  Bài thơ khẳng định vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè, vẻ đẹp tâm hồn tác giả; vẻ đẹp bình dị, tự nhiên của thơ Nôm Nguyễn Trãi.

Hướng dẫn chấm:

–  Học sinh đáp ứng được  2 yêu cầu: 0,5  điểm.

–  Học sinh đáp ứng được  1 yêu cầu: 0,25  điểm.

0.5
d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

Hướng dẫn chấm:

– Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.

0.5
e.Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề, có cách diễn đạt mới mẻ.

Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình cảm nhận, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác để làm nổi bật nét đặc sắc thơ Nôm của Nguyễn Trãi; biết liên hệ vấn đề nghị luận với thực tiễn đời sống; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc.

+ Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,5 điểm.

0.5
Tổng điểm 10.0

 

—————— Hết ———–

3. ĐỀ  THI NGỮ VĂN LỚP 10 HỌC KỲ 1 Trường THPT Hướng Hóa

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2020-2021 -2022

Môn Ngữ văn, Thời gian làm bài: 90 phút

 

  1. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

 

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
I. Đọc hiểu Ngữ liệu: Văn bản   NN    sinh

hoạt

Tiêu chí lựa chọn: Đoạn nhật kí; Thư

Nhận biết về phong  cách ngôn ngữ và các đặc trưng của phong  cách ngôn ngữ đó. –        Hiểu nội dung       của

đoạn văn bản.

–            Hiểu ý nghĩa của biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản

Trả lời câu hỏi vận dụng vào thực tế cuộc sống với hình thức viết một đoạn văn.
Số câu: 4 Số điểm:4

– Tỉ lệ:40%

Số điểm: 0.5

– Tỉ lệ : 5%

Số điểm: 1.5

– Tỉ lệ :15%

Số điểm: 2.0

– Tỉ lệ :20%

Số điểm: 4.0

–      Tỉ

lệ: 40%

II. Tạo  lập văn            bản: NLVH Huy động kiến thức, hiểu biết về các văn bản thơ đã học để viết  bài  nghị  luận về

đoạn thơ.

–  Số điểm: 6

–  Tỉ lệ: 60%

–           Số điểm: 6,0

–            Tỉ

lệ: 60%

Tổng              số

câu/điểm toàn bài

1

0,5

5%

2

1,5

15%

1

2,0

1

6,0

60%

10

100%

ĐỀ KIỂM TRA VĂN HỌC LỚP 10 –  SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ – TRƯỜNG THPT HƯỚNG HÓA

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề có 1 trang)

Họ và tên:…………………………..

MÔN: Ngữ Văn Khối 10

Thời gian làm bài: 90 phút (đề có 5 câu) (Không kể thời gian giao đề)

 MÃ ĐỀ 01

Lớp…………………. SBD:…………………

I.   ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:

Ngày…

Khi mưa lũ vẫn đầy trời thì quê nhà đón tin dữ. Đọc tin về thủy điện Rào Trăng 3, về 17 công nhân bị đất đá vùi lấp, về những người lính đã mãi mãi nằm lại ở trạm kiểm lâm bên đường trong đêm mưa rừng, nước mắt cứ lặng lẽ rơi. Sau một ngày mệt nhoài bởi mưa lũ, bởi ngồn ngộn tin tức cần cập nhật, khuya lắm, tôi ngồi viết những dòng tiễn biệt. Cũng không biết viết gì, chỉ là nhớ lại những chuyện cũ, những câu chuyện rất đỗi bình thường nhưng đầy ấm áp, đẹp đẽ về người lính. Rồi mượn câu thơ viết vội của một nhà thơ thay lời tiễn biệt: “Thương cuộc đời chiến sỹ/ Đánh giặc,chết không lùi/ Cứu dân quên mạng sống/ Hồn bay vào non sông”…

Ngày…

Khi mưa lũ vẫn đầy trời, lại nhận thêm tin dữ. 22 cán bộ, chiến sỹ, trong đó có những  người lính tuổi hai mươi, đã mãi mãi ra đi. Nhìn bức ảnh những người lính, trong đó có chàng trai hai mươi tuổi, là hàng xóm, lòng chỉ thầm mong đây là một cơn ác mộng. Nhìn mẹ em gục ngã khi hay tin, còn cha em thẫn thờ bên khung cửa, tôi bỗng ước sao có một phép màu. Phép màu để những người lính bình an trở về, để tiếp tục những nhiệm vụ còn dang dở, để báo hiếu với mẹ cha, chăm sóc gia đình, để sống những năm tháng bình dị nhưng đầy cao cả của cuộc đời người lính…

(Trích Nhật kí mùa lũ Diệp Đồng) Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? Câu 2 (0,5 điểm): Khái quát nội dung chính của văn bản?

Câu 3 (1,0 điểm):. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu cuối của văn bản?

Câu 4 (2,0 điểm): Từ nội dung của đoạn trích ở phần đọc hiểu, hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về hình ảnh người lính cứu hộ trong thiên tai.

  1. LÀM VĂN (6,0 điểm)

Cảm nhận về vẻ đẹp con người thời Trần và chí làm trai của tác giả trong bài thơ “Tỏ lòng”

(Phạm Ngũ Lão)

 

—– Hết —–

MÃ ĐỀ 02 ĐỀ THI VĂN LỚP 10 HỌC KỲ I

Lớp…………………. SBD:……………….

I.   ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:

Các thầy thuốc, cán bộ, nhân viên ngành y tế thân mến!

Công tác phòng, chống dịch Covid-19 ở nước ta đã đạt được những kết quả quan trọng, ngăn ngừa được dịch bệnh xâm nhập từ bên ngoài vào và đang kiểm soát lây lan trong cộng đồng. Thành tích này có được nhờ sự nỗ lực của toàn Ðảng, toàn quân, toàn dân, của cả hệ thống chính trị với các giải pháp mạnh mẽ, quyết liệt, trong đó có đóng góp quan trọng của  đội ngũ chiến sĩ áo trắng, những người luôn tiên phong, xông pha trên mọi mặt trận phòng, chống dịch.

Hình ảnh cán bộ y tế cùng các cán bộ, chiến sĩ ở địa phương đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng đối tượng nhằm phát hiện sớm các nguy cơ lây lan dịch bệnh, những người thầy thuốc sẵn sàng quên mình chăm sóc người bệnh tại các khu vực điều trị, cách ly hay miệt mài trong phòng xét nghiệm, lấy mẫu xét nghiệm, nghiên cứu về vi-rút… đã để lại ấn tượng tốt đẹp, sâu sắc, được nhân dân cả nước khen ngợi. Trong công tác phòng, chống dịch Covid-19, các đồng chí không những đã phát huy truyền thống, thể hiện trí tuệ, bản lĩnh rất đáng tự hào của  ngành y tế mà còn góp phần quan trọng tạo dựng niềm tin, sự an tâm, tiếp thêm động lực để  cả nước đồng sức, chung lòng phòng, chống dịch thành công.

Thay mặt Ðảng và Nhà nước, tôi ghi nhận và nhiệt liệt biểu dương những cống hiến, tận tâm hết mình, không quản ngày đêm, vất vả gian nan, hiểm nguy của những chiến sĩ áo trắng trên mọi miền Tổ quốc, các anh, các chị xứng đáng là lực lượng tinh nhuệ tiên phong trong cuộc chiến chống Covid-19.

(Trích Thư của Thủ tướng Chính phủ gửi các thầy thuốc, cán bộ, nhân viên ngành y tế)

Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn trích trên được viết theo  phong cách ngôn ngữ nào?

Câu 2 (0,5 điểm): Xác định nội dung chính của văn bản?

Câu 3 (1,0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn cuối của văn bản.

Câu 4 (2,0 điểm): Từ nội dung của đoạn trích ở phần đọc hiểu, hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về hình ảnh các y, bác sĩ trong mùa dịch.

  1. LÀM VĂN (6,0 điểm)

Cảm nhận về vẻ đẹp con người thời Trần và chí làm trai của tác giả trong bài thơ “Tỏ lòng” (Phạm Ngũ Lão)

—– Hết —–

(Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào)

HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI NGỮ VĂN

Phần đọc hiểu

Mã đề 01

PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
I ĐỌC HIỂU 4.0
1 – Phong cách ngôn ngữ của văn bản: PCNN sinh hoạt 0.5
2 – Nội dung chính của văn bản:

+ Sự hy sinh anh dũng, quên mình của những người lính khi làm nhiệm vụ cứu hộ cứu nạn mùa mưa lũ ở miền Trung

+ Tâm trạng buồn thương của người viết.

0.5
3 –  Biện pháp tu  từ được  sử dụng trong  văn  bản: Phép điệp từ: 0.5
“Để”
– Tác dụng của phép điệp:
+  Nhấn  mạnh  khát  khao  về  một  phép  màu  xảy  ra  đối với 0.5
những người lính đã hi sinh; nhấn mạnh những nhiệm vụ còn
dở dang, những ước mơ  chưa  kịp thực hiện, những công  việc
còn bỏ ngỏ của những người lính cứu hộ khi họ hy sinh vì Tổ
quốc.
+ Tình cảm của người viết: buồn thương, lo lắng, cầu mong,..
4 Viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ về về hình

ảnh người lính cứu hộ trong thiên tai.

2,0
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: Một đoạn (khoảng 100 chữ),  trình bày  đoạn văn  theo  một trong  các  cách  diễn

dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp,…

0.25
b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Hình ảnh của người

lính cứu hộ trong thiên tai.

0.25
c.Triển khai vấn đề: HS có thể triển khai theo các cách khác
nhau, tuy nhiên cần đảm bảo được các ý cơ bản:
– Hoàn cảnh: Thiên tai mưa lũ xảy ra ở miền Trung gây tổn 0.25
thất nặng nề.
–  Vai trò của người lính trên  mặt trận cứu hộ,  cứu  nạn,  khắc 0.25
phục hậu quả thiên tai
– Tinh thần, ý chí, quyết tâm và sự hi sinh quên mình của 0.25
người lính khi làm nhiệm vụ.
– Bài học nhận thức và hành động của bản thân 0,25
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ

nghĩa, ngữ pháp Tiếng Việt.

0.25
e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận. 0.25

 

Mã đề 02

PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
I ĐỌC HIỂU 4.0
1 – Phong cách ngôn ngữ của văn bản: PCNN sinh hoạt 0.5
2 – Nội dung chính của văn bản:

+ Những những cống hiến tận tâm của đội ngũ y, bác sĩ, những

0.5

 

người luôn tiên phong, xông pha trên mặt trận phòng, chống dịch bệnh

+ Thái độ động viên, trân trọng của người viết.

3 – Biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản: Phép hoán dụ: 0.5
Chiến sĩ áo trắng – là hình ảnh của những y, bác sĩ đang xông
pha trên mặt trận phòng – chống dịch bệnh.
– Tác dụng của phép hoán dụ: 0.5
+ Gợi hình, gợi cảm: gợi hình ảnh đẹp của những chiến sĩ
chiến đấu kiên cường giữa thời bình: sự cống hiến, tinh thần
trách nhiệm, ý chí và   quyết tâm cao của những y, bác sĩ trong
khi làm nhiệm vụ.
+ Sự “tri ân” của tác giả và của cả dân tộc đối với những y, bác
sĩ trên mặt trận chống dịch.
4 Viết đoạn văn (khoảng 100 chữ) trình bày suy nghĩ của bản

thân về hình ảnh các y, bác sĩ trong mùa dịch.

2,0
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn: Một đoạn (khoảng

100 chữ), trình bày đoạn văn theo một trong các cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp,…

0.25
b.Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Suy nghĩ của bản thân

về hình ảnh các y, bác sĩ trong mùa dịch.

0.25
c. Triển khai vấn đề: HS có thể triển khai theo các cách khác
nhau, tuy nhiên cần đảm bảo được các ý cơ bản:
– Hoàn cảnh: Dịch bệnh covid xảy ra đã gây ra những tổn thất 0.25
nặng nề về đời sống kinh tế, xã hội trên cả nước.
– Vai trò của đội ngũ y, bác sĩ trên mặt trận phòng – chống 0.25
dịch bệnh.
– Tinh thần, ý chí, quyết tâm và sự cống hiến quên mình của 0.25
các y, bác sĩ khi làm nhiệm vụ.
– Bài học nhận thức và hành động của bản thân 0,25
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ

nghĩa, ngữ pháp Tiếng Việt.

0.25
e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận. 0.25

 

Làm văn

 Mã đề 1

II LÀM VĂN 6.0
Cảm nhận về vẻ đẹp con người thời Trần và chí làm trai

của tác giả trong bài thơ “Tỏ lòng” (Phạm Ngũ Lão)

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai

được vấn đề; Kết bài khái quát được vấn đề.

0.25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp của con người thời Trần và chí làm trai của tác giả trong bài thơ “Tỏ lòng” (Phạm

Ngũ Lão)

0.5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: Học sinh

lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp chặt chẽ giữa lí

4,5

 

lẽ và dẫn chứng để triển khai  vấn đề nghị luận theo nhiều cách

nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

* Vài nét về tác giả và tác phẩm

–      Phạm Ngũ Lão (1255 – 1320) là anh hùng dân tộc, có công lớn trong công cuộc chống quân xâm lược Mông – Nguyên

–   Bài thơ Tỏ lòng: Hoàn cảnh sáng tác và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

0.5
* Cảm nhận về vẻ đẹp con người thời Trần và chí làm trai – tâm tình của tác giả trong bài thơ “Tỏ lòng”.

–  Vẻ đẹp hào hùng của con người thời Trần

+   Hình ảnh tráng sĩ

·        Hành động: với tư thế “cầm ngang ngọn giáo” gìn giữ non sông. Đó là tư hiên ngang sẵn sàng chiến đấu bảo  vệ Tổ quốc.

·        Không gian kì vĩ: Giang sơn, đất nước, Tổ quốc

·        Thời gian kì vĩ: Thời gian dài đằng đẵng, không biết đã bao nhiêu mùa thu, quá trình đấu tranh bền bỉ, lâu dài.

® Vẻ đẹp mang tầm vóc vũ trụ

+ Quân đội thời Trần – hình ảnh “ba quân”

·        Được so sánh với “tì hổ” (hổ báo) qua đó thể hiện sức mạnh hùng dũng, dũng mãnh của đội quân

·        “Khí thôn ngưu”: khí thế hào hùng, mạnh mẽ lấn át cả trời cao, cả không gian vũ trụ bao la, rộng lớn

® + Như vậy, hai câu thơ đầu đã cho thấy hình ảnh người tráng sĩ hùng dũng, oai phong cùng tầm vóc mạnh mẽ và sức mạnh của quân đội nhà Trần.

+ Hình ảnh tráng sĩ lồng trong hình ảnh “ba quân” mang ý nghĩa khái quát, gợi ra hào khí dân tộc đời Trần – “hào khí Đông A”.

–  Vẻ đẹp chí làm trai qua tâm tình tác giả

+ Nợ công danh: Theo quan niệm nhà Nho, đây là món nợ lớn mà một trang nam nhi khi sinh ra đã phải mang trong mình. Nó gồm 2 phương diện: Lập công và lập danh.

. + Nỗi thẹn của Phạm Ngũ Lão Theo quan niệm của ông, làm trai mà chưa trả được nợ công danh “thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu”:

·        Thẹn: cảm thấy xấu hổ, thua kém với người khác

·        Chuyện Vũ Hầu: tác giả sử dụng tích về Khổng Minh – tấm gương hết lòng trả món nợ công danh, để lại sự nghiệp vẻ vang và tiếng thơm cho hậu thế

→ Nỗi thẹn của Phạm Ngũ Lão hết sức cao cả, đó là nỗi thẹn của của một nhân cách lớn: Khát khao, hoài bão hướng về phía trước để thực hiện lí tưởng, cống hiến sức mình cho đất nước và quê hương, đánh thức ý chí làm trai, chí hướng lập công

cho các trang nam tử.

 

 

1.0

 

 

 

 

 

 

1.0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.0

*Đánh giá:

– Với các hình ảnh so sánh, phóng đại độc đáo, sự kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn, giữa hình ảnh khách quan với cảm

 

0.25

 

nhận chủ quan đã cho thấy vẻ đẹp, sức mạnh và tầm vóc của con người thời Trần

– Âm hưởng thơ trầm lắng, suy tư và việc sử dụng điển cố điển tích, hai câu thơ cuối đã thể hiện tâm tư và khát vọng lập công của Phạm Ngũ Lão cùng quan điểm về chí làm trai rất tiến bộ

của ông.

 

 

0.25

* Bài học nhận thức và hành động

Sống phải có ước mơ, hoài bão, biết vượt qua khó khăn, thử

thách để biến ước mơ thành hiện thực, có ý thức trách nhiệm với cá nhân và cộng đồng.

0.5
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu : Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ

nghĩa, ngữ pháp Tiếng Việt.

0.25
e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, độc đáo; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm, thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức

và pháp luật.

0.5

 

4. ĐỀ THI VĂN HỌC KỲ 1 LỚP 10 SỞ GIÁO DỤC  VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE

(Đề có 01 trang)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC  Môn: NGỮ VĂN – Lớp: 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không  tính thời gian giao đề

I.   Đọc- hiểu văn bản: ( 3.0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các câu hỏi:

“Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu,

Tam quân tì hổ khí thôn ngưu.

Nam nhi vị liễu công danh trái,

Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.!”

(“Thuật hoài” – Phạm Ngũ Lão)

  1. Nêu phương thức biểu đạt chính? (0.5 điểm)
  2. Giải nghĩa từ “Tu”? (0,5 điểm)
  3. Xác định biện pháp tu từ ở hai câu thơ đầu, nêu tác dụng biện pháp tu từ ấy? (1.0 điểm)
  4. Từ hai câu thơ: “Nam nhi vị liễu công danh trái,

Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.”

Nêu suy nghĩ của bản thân về trách nhiệm của thế hệ trẻ ngày nay với đất nước? (1.0 điểm)

  1. Làm văn: (7.0 điểm)

Anh (chị) phân tích quan niệm sống Nhàn trong bài thơ “Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Qua đó, anh (chị) suy nghĩ như thế nào về lối sống nhàn của một số thanh thiếu niên trong xã hội ngày nay

—Hết—

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I NĂM HỌC NGỮ VĂN – Lớp: 10

Mã đề: 01

 

Câu 1

(3.0 đ)

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 3.

“Hoành sóc giang sơn kháp kỉ thu, Tam quân tì hổ khí thôn ngưu. Nam nhi vị liễu công danh  trái,

Tu thính nhân gian thuyết Vũ  hầu.!”

Phương thức biểu đạt: biểu cảm. 0,5
1

2

Giải  nghĩa “Tu”: thẹn thùng (thái độ khiêm  tốn của tác giả)  

0.5

3 – Biện pháp  tu từ: so sánh, phóng đại 0.5
– Tác dụng nghệ thuật:  Nhấn mạnh sức  mạnh và  khí  thế  con  người,
thời đại nhà Trần.  (Hào  khí Đông A) 0.5
Viết đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) trình bày trách nhiệm thế hệ trẻ:

–  Đảm  bảo hình thức đoạn văn.

–   Triển khai hoàn chỉnh luận điểm: Sống có trách nhiệm và hi sinh vì nghĩa lớn; khát vọng cống hiến cho đất nước.

 

 

0.5

4 0.5
Câu 2

(7.0 đ)

Anh (chị) phân tích quan niệm sống Nhàn trong bài thơ “Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Qua đó, anh (chị) suy nghĩ như thế nào về lối sống nhàn của một số thanh thiếu niên trong xã hội ngày nay.
a) Đảm bảo cấu  trúc bài nghị luận 0,5
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: quan điểm sống nhàn và liên

hệ thực tế.

0,5
c)  Triển khai vấn đề nghị  luận thành các luận điểm:

+ Vẻ đẹp    cuộc sống :

·        Cuộc sống thuần hậu  dân dã

·        Cuộc sống đạm bạc mà thanh  cao

+ Vẻ đẹp nhân cách : Thái độ sống đúng đắn, tránh xa trốn thị phi, xa vòng danh lợi để giữ vững nhân  cách.

+ Vẻ đẹp trí tuệ : Mượn điển tích xưa để làm nổi bật ý nghĩa coi thường phú quý, lợi danh.

è Quan niệm sống nhàn là sống bình dị, hòa hợp với thiên nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vượt lên trên vòng danh lợi.

 

1.0

 

1.0

 

1.0

0.5
d) Liên hệ thực tế 2.0
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu 0.5

 

5. ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ 1 VĂN HỌC 10 SỞ GD & ĐT QUẢNG TRI

 

  1. MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC : 2020 – 2021

MÔN: NGỮ VĂN 10 – CƠ BẢN

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

 

BẢNG MÔ TẢ

 

  • Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì I môn Ngữ văn lớp
  • Kiểm tra, đánh giá năng lực tiếp thu kiến thức của học sinh qua các mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, trong đó chú trọng năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học
  1. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức
  • Kiểm tra, đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức của học sinh về phương thức biểu đạt, nội dung văn bản, ý nghĩa chi tiết trong văn bản, những hiểu biết về đời sống xã hội, đạo đức, lối sống.
  • Kiến thức về một văn bản thơ đã học.
    1. Kĩ năng
  • Đọc hiểu văn bản
  • Tạo lập văn bản (viết bài văn nghị luận văn học)
  • LẬP BẢNG MÔ TẢ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC
 

Nội dung

Mức độ cần đạt Tổng số
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận

dụng cao

I.

Đọc hiểu

–  Ngữ liệu: Văn bản nghệ thuật.

–  Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu: một VB

hoàn chỉnh.

–         Nhận diện phương thức biểu đạt

–     Đặt nhan đề cho văn bản

–     Xác định nội dung của văn bản

–        Xác định ý nghĩa của  chi tiết

Bài         học

nhận     thức qua văn bản

 

Tổng

Số câu 1 2 1 4
Số điểm 1,0 2,0 1,0 4,0
Tỉ lệ 10% 20% 10% 40%
II. Nghị luận Viết bài
Làm văn văn học

Nghị luận

nghị luận văn học
về một bài

 

thơ.
 

Tổng

Số câu 1 1
Số điểm 6,0 6,0
Tỉ lệ 60% 60%
Tổng cộng Số câu 1 2 1 1 5
Số điểm 1,0 2,0 1,0 6,0 10,0
Tỉ lệ 10% 20% 10% 60% 100%

ĐỀ KIỂM TRA

 

SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ

ĐỀ CHÍNH THỨC

TRƯỜNG THPT LÊ LỢI

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Năm học: 2020 – 2021 Môn: NGỮ VĂN 10

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

 

 

 

I.   ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau

 

ĐIỀU GÌ LÀ QUAN TRỌNG?

 

Chuyện xảy ra tại một trường trung học.

Thầy giáo giơ cao một tờ giấy trắng, trên đó có một vệt đen dài và đặt câu hỏi với học sinh:

  • Các em có thấy gì không?

Cả phòng học vang lên câu trả lời:

  • Đó là một vệt đen.

Thầy giáo nhận xét:

  • Các em trả lời không sai. Nhưng không ai nhận ra đây là một tờ giấy trắng ư? Và thầy kết luận:
  • Có người thường chú tâm đến những lỗi lầm nhỏ nhặt của người khác mà quên đi những phẩm chất tốt đẹp của họ. Khi phải đánh giá một sự việc hay một con người, thầy mong các em đừng quá chú trọng vào vết đen mà hãy nhìn ra tờ giấy trắng với nhiều mảng sạch mà ta có thể viết lên đó những điều có ích cho đời.

(Trích Quà tặng cuộc sống – Dẫn theo http://gacsach.com)

Thực hiện các yêu cầu dưới đây

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản? Anh (chị) hãy đặt cho văn bản một nhan đề khác.

Câu 2. Nội dung chính mà văn bản trên muốn đề cập đến là gì?

Câu 3. Trong lời khuyên của thầy giáo, hình ảnh “vết đen” tượng trưng cho điều gì?

Câu 4. Anh/chị rút ra cho mình những bài học gì từ lời khuyên của thầy giáo trong văn bản: “Khi phải đánh giá một sự việc hay một con người, thầy mong các em đừng quá chú trọng vào vết đen mà hãy nhìn ra tờ giấy trắng với nhiều mảng sạch mà ta có thể viết lên đó những điều có ích cho đời”

II.   LÀM VĂN (6,0 điểm)

Phân tích bài thơ Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi

Rồi hóng mát thuở ngày trường, Hòe lục đùn đùn tán rợp giương. Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ, Hồng liên trì đã tiễn mùi hương. Lao xao chợ cá làng ngư phủ, Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương. Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng, Dân giàu đủ khắp đòi phương.

(Ngữ văn 10, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2006, tr.118)

 

……Hết……

Họ và tên học sinh:…………………………………………; Số báo danh:………………………………………….

 

 

 

 

 

 

SỞ GD & ĐT QUẢNG TRỊ

TRƯỜNG THPT LÊ LỢI

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Năm học: 2020 – 2021

Môn: NGỮ VĂN 10 – CƠ BẢN

 

 

 

 

Phần Câu Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 4,0
1 –   Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.

–   Đặt nhan đề khác cho văn bản: Bài học từ người thầy/ Bài học về cách đánh giá con người/ Những vệt đen trên tờ giấy trắng…

(hs tùy chọn nhan đề nhưng phải liên quan đến chi tiết, nội dung của văn bản)

0,5

0,5

2 – Nội dung chính được đề cập đến trong văn bản: Cách nhìn nhận, đánh giá một sự việc, một con người. 1,0
3 Ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh “vết đen”: chỉ những sai lầm, thiếu sót, hạn chế, … mà mỗi chúng ta đều có thể mắc phải. (HS chỉ cần nêu đúng 1 từ hoặc diễn đạt tương đương về nghĩa giáo viên vẫn cho

điểm tối đa)

1,0
4 Bài học từ lời khuyên của thầy giáo 1,0
– Khi đánh giá một con người ta không nên đánh giá quá khắt khe, không toàn diện,  chỉ chú ý vào những sai lầm,  thiếu sót mà  cần  biết

trân trọng những điều tốt đẹp ở họ.

– Con người ai cũng có những thiếu sót, sai lầm vì thế hãy tạo cơ hội cho mỗi người sửa chữa sai lầm, có động lực, cơ hội hoàn thiện bản thân…

(Hs nêu được 2 bài học phù hợp không nhất thiết như đáp án cho 1,0 điểm; 1 bài học 0,5 điểm)

II LÀM VĂN 6,0
Phân tích bài thơ Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi
a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Mở bài giới thiệu được vấn đề. Thân bài triển khai được vấn đề. Kết bài khái quát được

vấn đề.

0,5
b.  Xác định đúng vấn đề nghị luận:  Phân tích  bài thơ  Cảnh ngày hè

của Nguyễn Trãi

0,5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích và dẫn chứng. Học sinh có thể giải quyết vấn

đề theo hướng sau:

 

*    Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Trãi và tác phẩm Cảnh  ngày hè. Dẫn dắt vấn đề cần nghị luận.

*     Triển khai vấn đề nghị luận

– Vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh thiên nhiên:

+ Mọi hình ảnh sống động: hòe lục đùn đùn rợp mát như giương ô che rợp; thạch lựu phun trào sắc đỏ, sen hồng đang độ nức ngát mùi hương.

+ Mọi màu sắc đều đậm đà: hoè lục, lựu đỏ, sen hồng.

-> Thiên nhiên qua cảm nhận của nhà thơ trở thành một bức tranh ngày hè thật sống động, có sự hài hòa giữa đường nét, màu sắc, âm thanh, con người và cảnh vật.

–   Vẻ đẹp thanh bình của bức tranh đời sống con người: Chợ cá dân dã thì tấp nập, lao xao; chốn lầu gác thì dắng dỏi tiếng ve như một  bản đàn.

=> Cả thiên nhiên và con người tràn đầy sức sống. Điều đó cho thấy một tâm hồn khát sống, yêu đời mãnh liệt và tinh tế, giàu chất nghệ sĩ của tác giả.

–   Niềm khát khao cao đẹp:

+ Đắm mình trong cảnh ngày hè, nhà thơ ước có cây đàn của vua Thuấn, gảy khúc Nam Phong cầu mưa thuận gió hòa để “Dân giàu đủ khắp đòi phương”.

+ Lấy Nghiêu Thuấn làm “gương báu răn mình”, Nguyễn Trãi đã bộc lộ chí hướng cao cả: luôn khát khao đem tài trí để thực hành tư tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.

* Nghệ thuật: Hệ thống từ ngữ giản dị, tinh tế xen lẫn từ Hán Việt và điển tích; tả cảnh ngụ tình, sử dụng từ láy tài tình, độc đáo; câu thất ngôn xen những câu lục ngôn tự nhiên.

0,5

 

 

 

1,5

 

 

 

 

 

 

 

1,0

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

0,5

d. Sáng tạo

Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề nghị luận.

0,5
e. Chính tả, dùng từ đặt câu

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.

0,5
TỔNG ĐIỂM 10,0

 

 Lưu ý:

  • Giáo viên cần đánh giá tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm.
  • Khuyến khích những bài viết có sáng tạo, có những cảm nhận mới mẻ, sâu sắc. Bài viết có thể không giống đáp án, có thể có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.
  • Không cho điểm cao đối với những bài viết chung chung hoặc phần thân bài chỉ viết một đoạn văn.

 

SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG THPT LƯƠNG NGỌC QUYẾN

6. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NGỮ VĂN LỚP 10 

Môn: Ngữ văn lớp 10

Đề kiểm tra có 01trang

 

Thời gian làm bài: 90 phút, khhông kể thời gian phát đề Họ và tên………………………………Lớp……….

Số báo danh…………………

 

PHẦN I: ĐỌC – HIỂU(4,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau đây và trả lời các câu hỏi (từ câu 1 đến câu 4)

Bạn nào tuổi teen cũng thấy mình khổ hơn người khác. Các bạn luôn phóng to những điểm thiệt thòi của mình lên và thu nhỏ phần vất vả của người khác lại. Đồng thời, các bạn luôn cảm thấy oan ức, bất công và nghĩ rằng cuộc đời này đối xử với mình tệ hơn rất nhiều những gì hy vọng (…). Rất tiếc, thưa các bạn teen, các bạn đang hiểu nhầm nghiêm trọng. Ai cũng phải trải qua nhiều khó khăn gian khổ và ai cũng phải chịu hoặc từng chịu bất công. Vì thế, đừng bi kịch hóa cuộc đời của mình, điều đó không giúp gì cho các bạn cả. Ngoài ra, những lỗi lầm gây ra thường do chính bản thân mình, nên đừng đổ lỗi cho hoàn cảnh hay người khác.

(…) Tuổi teen có tính ghen tỵ rất lớn. Các bạn luôn ngắm nghía và so bì với  người khác để thấy cha mẹ thật tệ, không hiểu mình, cha mẹ chiều em/chị/anh mình hơn… Nhiều bạn thấy như bị bỏ rơi, hay cha mẹ lạc hậu, kém cỏi, giỏi mắng mỏ nhưng hiểu biết ít. Thực ra, điều đó không chính xác. Cha mẹ các bạn đều đã trải qua giai đoạn này nên nhìn xa  hơn. Họ biết với tính cách như thế, cách học tập, lao động như thế…, thì hệ quả/hậu quả là gì. Vì thế, bố mẹ có nói nhiều một chút, trách móc một chút, ghê gớm một chút, cũng là vì thương, lo lắng cho các bạn.

(…) Nhiều bạn thấy cảnh rú ga lao vút trên đường rất bản lĩnh. Nếu tầm nhìn hữu hạn thì mọi thứ đơn giản là vậy. Tuy nhiên, chỉ cần nghĩ xa hơn chút nữa, các bạn sẽ nhìn ra phía sau cảnh rú ga, lao ầm ầm đó là bệnh viện với máu me, xương cốt hoặc cảnh đám tang u buồn. Chơi ngông chưa bao giờ và sẽ không bao giờ là bản lĩnh.

(Trích Tuổi dậy thì tưởng chơi ngông là bản lĩnh, TS. Vũ Thu Hương, báo điện tử News.Zing.Giaoduc, 7/10/2015)

Câu 1: Xác định thao tác lập luận chính được sử dụng trong đoạn trích trên?

Câu 2: Tuổi teen thường bi kịch hóa cuộc đời của mình thế nào?

Câu 3: Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng: Chơi ngông chưa bao giờ và sẽ không bao giờ là bản lĩnh.

Câu 4: Anh/chị rút ra được thông điệp gì qua đoạn trích ?

PHẦN II: LÀM VĂN (6,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về bài thơ “Cảnh ngày hè” (Bảo kính cảnh giới số 43) của Nguyễn Trãi.

…………………..Hết……………………..

Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giáo viên coi kiểm tra không giải thích gì thêm.

 

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM MÔN NGỮ VĂN 10

 

 

PHẦN CÂU NỘI DUNG ĐIỂM
I ĐỌC – HIỂU 4.0
1 Thao tác lập luận chính: Thao tác lập luận bác bỏ. 0,5
2 Bạn nào tuổi teen cũng thấy mình khổ hơn người khác. Các bạn  luôn phóng to những điểm thiệt thòi của mình lên và thu nhỏ phần vất vả của người khác lại.

– Các bạn luôn cảm thấy oan ức, bất công và nghĩ rằng cuộc đời này đối xử với mình tệ hơn rất nhiều những gì hy vọng.

0,75
3 HS có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo một số ý sau:

– Chơi ngông là hành động bột phát ở lứa tuổi mới lớn, đó là hành động không đem lại kết quả gì tốt đẹp mà chỉ mang đến nguy hiểm cho bản thân, gia đình và xã hội.

– Những hành động mà tuổi trẻ tự coi đó là chơi ngông như rú ga lao vút trên đường cực kì nguy hiểm, phía sau hành động đó chính là “bệnh viên với máu me, xương cốt hoặc cảnh đám tang u buồn”. Hành động đó không chỉ hại đến bản thân mình là còn làm hại cả đến cộng đồng.

– Hành động được coi là chơi ngông ấy thể hiện tầm nhìn hữu hạn, không suy nghĩ thiệt hơn. Đó không phải là dám nghĩ, dám làm mà  là

những biểu hiện ngang tàng, khác lẽ thường rất cần tránh ở lứa tuổi mới lớn.

1,25
4 HS có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo một số ý sau: Tuổi trẻ đừng chơi ngông, biết  quý trọng thời gian và có ý thức sử dụng thời gian hiệu quả, ý nghĩa; tự trau dồi kiến thức rèn  luyện kinh  nghiệm,  bồi dưỡng  nhân cách để  trở thành người có

bản lĩnh trong cuộc sống.

1,5
II LÀM VĂN 6,0đ
Cảm nhận của anh/chị về bài thơ “Cảnh ngày hè” (Bảo  kính cảnh

giới số 43) của  Nguyễn Trãi.

1. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Có đầy đủ mở bài, thân bài, kết luận. Mở bài giới thiệu được tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai được các luận điểm để làm sáng tỏ vấn

đề; Kết bài khái quát được nội dung nghị luận.

0,25
2. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp độc đáo của bức tranh

ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước của Nguyễn Trãi.

0,5
3. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: học sinh sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng để triển khai vấn đề   nghị luận theo nhiều cách nhưng cần

làm rõ những ý sau:

4,5
a. Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận 0,5
b. Vẻ đẹp của bài thơ “Cảnh ngày hè” 3,5
* Nội dung: 3,0
– Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên

+ Thiên nhiên được cảm nhận trong tâm thế nhàn rỗi, thư thái,  thảnh thơi: “Rồi….ngày trường”

+ Bức tranh thiên nhiên hiện lên qua hình ảnh quen thuộc: Hoa hòe,

hoa lựu, hoa sen; qua trạng thái: đùn đùn, giương, phun, tiễn; màu sắc: xanh (lục), đỏ, hồng.

1,0

 

=> Sự kết hợp hài hòa giữa hình ảnh, màu sắc, sử dụng động từ mạnh

làm cho bức tranh thiên nhiên sinh động, căng tràn sức sống. Thiên nhiên được cảm nhận bằng  nhiều giác quan, bằng  cái nhìn tinh tế và

tâm hồn rộng mở của một con người yêu thiên nhiên tha thiết.

– Vẻ đẹp của bức tranh cuộc sống

+ Âm thanh “lao xao” của phiên chợ cá vọng lại từ làng xa của một làng chài.

+ Âm thanh “dắng dỏi” của tiếng ve gọi hè trên “lầu tịch dương” như một bản đàn nhiều cung bậc.

=> Bức tranh cuộc sống sôi động, náo nhiệt cho thấy tấm lòng  yêu đời,  yêu cuộc sống,  gắn bó  tha thiết  với cuộc sống,  khát  khao  hòa

mình với cuộc sống của muôn dân.

1,0
– Vẻ đẹp của tâm hồn thi nhân

+ Ước muốn có cây đàn của vua Thuấn để gẩy khúc nam phong ca ngợi cuộc sống no đủ của nhân dân.

+ Tâm nguyện của thi nhân: “Dân giàu đủ khắp đòi phương”. Khát vọng về một cuộc sống thái bình, no ấm, hạnh phúc cho nhân dân ở khắp mọi nơi.

=> Vẻ đẹp nhân cách cao  cả của một  con người hết  lòng  vì nước  vì

dân.

1,0
* Nghệ thuật

–   Giọng điệu: trữ tình, sâu lắng.

–   Bút  pháp miêu tả: sinh động, gợi cảm.

–   Thể thơ: sáng tạo thể thơ thất ngôn xen lục ngôn.

–   Ngôn ngữ: phong phú, đa dạng vừa có lớp từ Hán Việt vừa có lớp từ thuần Việt tạo nên vẻ đẹp vừa trang trọng vừa bình dị.

–   Sử dụng các điển tích, điển cố.

0,5
c. Đánh giá chung:

–   Bức tranh cảnh ngày hè tràn đầy sức sống.

–   Tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống và tấm lòng cao đẹp của thi nhân.

–    Đặc sắc  nghệ thuật  thơ Nôm Nguyễn Trãi:  bình dị,  tự nhiên,  đan

xen câu lục ngôn vào bài thơ thất ngôn.

0,5
4. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về

vấn đề nghị luận.

0.5đ
5. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng đúng quy tắc, quy định

trong tiếng Việt

0,25đ
Tổng điểm toàn bài: Câu I + II = 10,00 điểm

 

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: NGỮ VĂN –  KHỐI 10

Thời gian làm bài: 90 phút

 

  1. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu  cầu:

Việc tử tế không phải là những gì to tát, phi thường mà đôi khi chỉ  là một hành động  nhỏ  bé nhưng vô cùng giá trị như  câu chuyện được lan truyền trên mạng xã hội  của cậu bé Đạt   “thông cống” khi trời mưa, câu chuyện của nữ sinh nhặt được của rơi trả người đánh mất, cụ bà  80 tuổi với kinh nghiệm 20 năm vá đường không công, sư thầy nhận nuôi hàng trăm trẻ mồ côi…Hay đơn giản, việc tử tế chỉ là hành động thể hiện thái độ sống tích cực, hành động kính trên nhường dưới, có trước có sau, dắt cụ bà qua đường, nhặt rác nơi công cộng…

Việc tử tế không phải một ngày, cũng không phải một tháng, một năm mà là toàn bộ thời gian chúng ta đang sống. Vì vậy, hãy tiếp tục lan tỏa những việc làm tử tế mỗi ngày để góp phần xây dựng một cuộc sống tốt đẹp và nhân văn  hơn.

(Theo Quang Vũ – Trải lòng về việc tử tế – Nguồn: kenh14.vn đăng ngày 26/6/2020)

Câu 1. (0,5 điểm) Xác định các phương thức biểu đạt của đoạn trích.

Câu 2. (0,5 điểm) Theo tác giả, những câu chuyện tử tế “vô cùng giá trị được lan truyền trên mạng xã hội” là những câu chuyện  nào?

Câu 3. (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu sau: “Hay đơn giản, việc tử tế chỉ là hành động thể hiện thái độ sống tích cực, hành động kính trên nhường dưới, có trước có sau, dắt cụ bà qua đường, nhặt rác nơi công cộng …”

Câu 4. (1,0 điểm) Anh/chị có đồng ý với tác giả rằng: “Việc tử tế không phải một ngày, cũng    không phải một tháng, một năm mà là toàn bộ thời gian chúng ta đang sống” hay không? Vì sao?

  1. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề làm thế nào để lan tỏa việc tử tế trong môi trường học đường.

Câu 2 (5.0 điểm)

Phân tích bài thơ sau:

Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,

Người khôn, người đến chốn lao xao. Thu ăn măng  trúc,  đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.

Rượu đến cội cây, ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.

(Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm – Sách Ngữ văn 10 – tập 1)

HẾT

 

ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020 – 2021

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 10

Phần Câu Nội dung Điểm
 

I

ĐỌC HIỂU 3.0
1 Nghị luận, biểu cảm 0,5
2 Câu chuyện được lan truyền trên mạng xã hội của cậu bé Đạt “thông cống” khi trời mưa, câu chuyện của nữ sinh nhặt được của rơi trả người đánh mất, cụ bà 80 tuổi với kinh nghiệm 20

năm vá đường không công, sư thầy nhận nuôi hàng trăm trẻ mồ côi

0,5
3 –      Liệt kê: “việc tử tế chỉ là hành động thể hiện thái độ sống tích cực, hành động kính trên nhường dưới, có trước có sau, dắt cụ bà qua đường, nhặt rác nơi công cộng…”

–      Điệp từ: “hành động”

–      Tác dụng: nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho câu văn, nhấn mạnh ý nghĩa và chỉ ra những hành động tử tế của con người trong cuộc sống.

1,0
4 Học sinh chọn đồng ý hoặc không đồng ý và đưa ra lý giải hợp lệ.

Đồng ý vì làm việc tử tế không phải chỉ làm một lần, hai lần mà phải là cả cuộc đời, bằng những việc làm và hành động vô cùng đơn giản. Như vậy chúng ta mới có thể trưởng thành mỗi  ngày,  cảm thấy sống có ý nghĩa hơn  và xã hội  cũng sẽ ngày càng lan tỏa  nhiều  hơn

những tấm gương người tốt việc tốt…

1,0
II LÀM VĂN 7.0
1 NLXH 2,0
a. Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn 0,25
Có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,25
Cách để việc tử tế lan tỏa trong môi trường học đường
c. Lựa chọn thao tác lập luận phù hợp để triền khai vấn đề theo nhiều cách nhưng cần làm rõ nội dung 1,0
–         1 câu mở đoạn: việc tử tế là cần thiết và quan trọng trong nhà trường, một môi trường học đường tràn ngập việc tử tế thì sẽ lan tỏa ra xã hội góp phần tạp nên một xã hội văn minh, tốt đẹp.

–         Các câu khai triển đoạn:

+ Người sống tử tế là người có văn hóa, có phẩm chất và nhân cách tốt đẹp, luôn sống chan hòa, yêu thương và hết lòng vì người khác. Làm việc tử tế mỗi ngày giúp bản thân cảm thấy mình có ích, có trách nhiệm…từ đó ngày càng hoàn thiện hơn…

+ Trong môi trường học đường, việc tử tế bắt đầu bằng những việc làm và hành động nhỏ nhặt như lễ phép với thầy cô giáo, tôn trọng bạn bè, tuân thủ các quy định về học tập và kỷ luật, vệ sinh của nhà trường, không ăn uống vứt rác bừa bãi, nhặt được của rơi trả lại cho bạn…

+ Tham gia các hoạt động của nhà trường như phong trào nuôi heo đất ủng hộ quỹ khuyến học LVC, ủng hộ miền Trung lũ lụt, các phong trào thiện nguyện đoàn…

+ Tuyên truyền, vận động và chia sẻ những tấm gương việc tốt người tốt, hoặc những hành động đẹp ở bên ngoài xã hội vào nhà trường để góp phần xây dựng một môi trường học đường văn minh, lành mạnh hơn.

+ Một vài câu chuyện, tấm gương tử tế điển hình…

+ Phê phán những cá nhân thiếu ý thức…

–         1 câu kết đoạn: khẳng định lại lần nữa ý nghĩa của việc sống tử tế mỗi ngày. Từ đó đưa ra những bài học nhận thức và hành động để góp phần lan tỏa những việc tử tế trong môi

trường học đường.

d. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
e. Sáng tạo 0,25
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
2 NLVH 5,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,5

 

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,5
Phân tích bài thơ “Nhàn” của nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm.
c. Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp theo trình tự, sử dụng tốt các thao tác lập luận, biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng, có cảm nhận sâu sắc. 3,0
–         Mở bài: giới thiệu khái quát vài nét về nhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm và bài thơ “Nhàn”

–         Thân bài:

à Hai câu đề: Hoàn cảnh sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

–  Mai, cuốc, cần câu: Là những dụng cụ lao động cần thiết, quen thuộc của người nông dân.

–  Phép liệt kê kết hợp với số từ “một”: Gợi hình ảnh người nông dân đang điểm lại công cụ làm việc của mình và mọi thứ đã sẵn sàng.

–  Nhịp thơ 2-2-3 thong thả đều đặn

→ Cuộc sống ở quê nhà của Nguyễn Bỉnh Khiêm gắn bó với công việc nặng nhọc, vất vả, lam lũ của một lão canh điền.

–  Trạng thái “thơ thẩn”: chăm chú vào công việc, tỉ mẩn

-> Tâm trạng hài lòng, vui vẻ cùng trạng thái ung dung, tự tại của nhà thơ.

=> Hai câu thơ khái quát hoàn cảnh sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm ở quê nhà vất vả, lam lũ, mệt nhọc nhưng tâm hồn lúc nào cũng thư thái, thanh thản.

à Hai câu thực: Quan niệm sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm

–  Nghệ thuật đối: ta – người, dại – khôn: nhấn mạnh quan niệm sống mang tính triết lí, thâm trầm của nhà thơ.

–  Nghệ thuật ẩn dụ:

+ “Nơi vắng vẻ”: Tượng trưng cho chốn yên tĩnh, thưa người, nhịp sống yên bình, êm ả. Ở đây ngụ ý chỉ chốn quê nhà

+ “Chốn lao xao”: Tượng trưng cho chốn ồn ào, đông đúc huyên náo, tấp nập, cuộc sống xô bồ, bon chen, giành giật, đố kị. Ở đây chỉ chốn quan trường.

⇒ Thể hiện quan niệm sống “lánh đục về trong” của Nguyễn Bỉnh Khiêm

à Hai câu luận: Cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm ở chốn quê nhà.

–  Việc ăn uống: Thu ăn măng trúc, đông ăn giá. Là những món ăn thôn quê dân giã, giản dị thanh đạm và có nguồn gốc tự nhiên, tự cung tự cấp.

–  Chuyện sinh hoạt: Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao…Thói quen sinh hoạt tự nhiên, thoải mái, có sự giao hòa, quấn quýt giữa con người với thiên nhiên.

⇒ Hai câu thơ miêu tả bức tranh bốn mùa có cả cảnh đẹp, cả cảnh sinh hoạt của con người ⇒ Sự hài lòng về cuộc sống đạm bạc, giản dị, hòa hợp với tự thiên mà vẫn thanh cao, tự do thoải mái của Nguyễn Bỉnh Kiêm.

à Hai câu kết: Triết lí sống nhàn

–  Sử dụng điển tích: Coi phú quý tựa như một giấc chiêm bao

-> Thể hiện sự tự thức tỉnh, tự cảnh tỉnh mình và đời, khuyên mọi người nên xem nhẹ vinh hoa phù phiếm.

⇒ Triết lí sống Nhàn: Biết từ bỏ những thứ vinh hoa phù phiếm vì đó chỉ là một giấc mộng, khi con người nhắm mắt xuôi tay mọi thứ trở nên vô nghĩa, chỉ có tâm hồn, nhân cách mới tồn tại mãi mãi.

⇒ Thể hiện vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm: Coi khinh danh lợi, cốt cách thanh cao, tâm hồn trong sáng.

–   Kết bài

+ Khái quát nội dung và nghệ thuật của bài thơ Nhàn

+ Liên hệ thực tế, bài học nhận thức rút ra

d. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0,5
Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
e. Sáng tạo 0,5
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
ĐIỂM TOÀN BÀI THI : I + II = 10,00 điểm

 

SỖ GIÁO DộC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK TRớổNG THPT NGÔ GIA  TỠ

 

 

PHẦN MỒT – ĐỌC HIỂU (4.0 điỵm)

KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN NGở VĂN, KHỎI 10

Thời gian 90 phút, không kể thời gian giao đề

 

ĐỺc đoỤn trích sau và trụ lἃi tἋ câu 1 đỳn câu 4

╉Cuộc sống vốn có là như thế. Và có lẽ bất cứ ai trong chúng ta điều đã từng trải qua một lần khó khăn thất bại, đỗ vỡ. Đứng trước những biến cố khó đó, một số người nhanh chóng đầu hàng, bỏ cuộc, mất niềm tin nhưng những người có bãn lĩnh vững vàng vượt qua, bằng cách này hay cách khác vượt lên bóng đen của nghịch cảnh, bước trên  con đường hạnh phúc. Điều quan trọng chính là ở thái độ, cách nhìn của chúng ta về cuộc sống.

Sau mỗi thất bại luôn là một kinh nghiệm, trưởng thành. “Đi đến tận cùng của nỗi buồn, bạn sẽ gặp niềm vui” câu nói tưởng chừng đơn giản đó nếu suy nghĩ sâu hơn, bạn  sẽ khám phá ra một triết lý sống đầy tự tin và lạc quan. Chỉ có sự trải nghiệm và niềm tin mới giúp chúng ta bình tâm vượt qua mọi biến cố của cuộc đời. Bởi rằng, lý do mạnh mẽ nhất để chúng ta tồn tại trong cuộc sống này là để trưởng thành, cảm nhận, khám phá và tìm ra những giá trị của cuộc sống.╊

(Trích Gieo niềm tin cuộc sống –

nguồn       http://nghethuatsong.com.vn/v1319/gieo-niem-tin-cuoc-song.html)

 

Câu 1 (0,5 điỵm). Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích ?

Câu 2 (1.0 điỵm). Em hãy rút ra thông điệp của đoạn văn ? Giải thích vì sao lại chọn thông điệp đó ?

Câu 3 (1.0 điỵm). Em hiểu tác giả muốn nói gì qua câu: “Đi đến tận cùng của nỗi buồn, bạn sẽ gặp niềm vui” ?

Câu 4 (1.5 điỵm). Viết 5 đến 7 dòng thể hiện suy nghĩ của em về niềm tin trong cuộc sống.

 

PHẦN HAI – LÀM VĂN (6.0 điỵm)

Nêu cảm nhận của em về bức tranh ngày hè qua đoạn thơ sau:

╉Rồi hóng mát thuở ngày trường, Hoè lục đùn đùn tán rợp giương. Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ, Hồng liên trì đã tiễn mùi hương. Lao xao chợ cá làng ngư phủ,

Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.╊

(trích bài Cảnh ngày hè – Nguyễn Trãi)

 

……… Hỳt ………

 

Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

 

Họ và tên thí sinh : …………………………………………………………………. SBD: ………….……………

Họ và tên giám thị : ……………………………………………………….……….. Ký tên: ……………………

 

SỖ GIÁO DộC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK TRớổNG THPT  NGÔ  GIA TỠ

KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN NGở VĂN, KHỎI 10

Thời gian 90 phút, không kể thời gian giao đề

 

 

HớỔNG DẪN CHẤM KIỂM TRA

(Bản Hướng dẫn chấm thi gồm 02 trang)

 

  1. HἉἂng dứn chung
  • Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điể
  • Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạ
  • Việc chi tiết hoá điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng

điểm của mỗi ý và được thống nhất trong toàn tổ chấm.

  • Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến 0,5 (lẻ 0,25 làm tròn thành 0,5; lẻ 0,75 làm tròn thành な,ど điểm).
    1. Đáp án và thang điỵm
Phủn Câu Nἀi dung Điỵm
 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

1 Phương thức biểu đạt chính là Nghị luận 0.5
 

 

 

2

Thông điệp của đoạn văn : học sinh có thể rút ra những thông

điệp như sau :

1.   Giá trỹ cἈa cuἀc sỼng vì : Đoạn văn nhắc chúng ta phải biết trân quý những phút giây của sự sống; biết vượt lên nghịch cảnh để đi trên con đường hạnh phúc.

2.   Cách nhìn cἈa chúng ta vỴ cuἀc sỼng vì : Cuộc sống nhiều khó khăn, gian lao, thất bại, chúng ta tự vươn lên bằng cái nhìn

lạc quan, tin vào bản thân, tin vào con người, …

 

 

 

1.0

 

 

3

Em hiểu tác giả muốn nói gì qua câu: “Đi đến tận cùng của nỗi buồn, bạn sẽ gặp niềm vui” ?

–   Trải nghiệm và niềm tin giúp chúng ta vượt qua mọi biến cố của cuộc đời.

–   Chúng ta tồn tại trong cuộc sống này là để trưởng thành, cảm

nhận, khám phá và tìm ra những giá trị đích thực của cuộc sống.

 

 

1.0

 

 

 

4

Viết 5 đến 7 dòng thể hiện suy nghĩ của em về niềm tin trong cuộc sống.

–   Niềm tin là sự tin tưởng, tín nhiệm vào những điều có thể làm trong cuộc sống dựa trên cơ sở hiện thực nhất định.

–   Niềm tim mang đến sức mạnh trong cuộc sống, giúp ta vượt qua mọi khó khăn, nghịch cảnh để bước trên con đường hạnh phúc.

–   Đừng quá tự tin vào bản thân mình mà dẫn đến chủ quan; đừng quá tự tin mà bước sang ranh giới của tự kiêu, tự phụ sẽ thất bại.

 

 

 

1.5

 

II

Cụm nhỪn cἈa em vỴ bἊc tranh ngày hè trong đoỤn trích thuἀc bài Cụnh ngày hè cἈa NguyỶn Trãi 6.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề; thân bài triển khai được vấn đề; kết bài

0.25

 

khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận

Bức tranh ngày hè tươi tắn đầy sức sống

0.5
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần thực hiện tốt các  thao  tác  lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lý  lẽ và  dẫn chứng đảm bảo yêu cầu sau:

Giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Trãi và bài thơ Cảnh ngày hè,

dẫn vào đoạn trích

0.5
* Tâm trạng: thư thái, thanh thản, rồirỗi rãi ngồi hóng mát suốt

ngày hè ╉ngày trường╊, cảm nhận bức tranh thiên nhiên

+ Màu sắc: lục, đỏ,  hồng  → làm sinh động, tươi tắn không gian ngày hè.

+ Hương sắc : Hương hoa sen thơm ngát cả không gian

+ Âm thanh : Tiếng ve, tiếng những người ở chợ cá vọng lại

=>Vận dụng những giác quan để cảm nhận bức tranh ngày hè. Động từ: đùn  đùn,  phun,  tiễn  → sự chuyển động của cảnh sắc khiến bức tranh như có hồn, gợi cảm giác sức sống trỗi dậy của

cảnh vật mùa hè.

 

 

 

 

1.5

* Không gian: hiên nhà hoa lựu đỏ, sân rộng được che mát bởi tán hoè và ao sen ngát hương thơm. Điểm nhìn từ gần đến xa → tâm hồn thư thái.  

0.75

* Tả bức tranh cuối , cuối ngày nhưng cảnh vật vẫn tươi tắn tràn đầy sức sống. Tình  cảm của tác  giả gắn bó  và muốn hòa

mình vào thiên nhiên.

 

0.75

* Nghệ thuật: câu thơ thất ngôn, xen lục ngôn có kết câu chặt chẽ. Nghệ thuật ╉thi trung hữu họa╊ bài thơ như một bức tranh tuyệt đẹp về mùa hè sinh động qua hệ thống động từ, tính và

cách ngắt nhịp.

 

0.5

* Đánh giá

–   Đoạn thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên của Nguyễn Trãi, đồng thời ca ngợi nhân cách của ông dù cáo quan về ở ẩn nhưng vẫn nặng lòng với đất nước.

–   Người đầu tiên đặt nền móng cho thơ chữ Nôm, thể thơ thất

ngôn xen lục ngôn, đưa thơ ca về gần với đời sống dân tộc.

 

 

0.5

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

0.25
e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới

mẻ.

 

0.5

TỐNG ĐIỂM 10.0

 

………… Hết …………

 

TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ

 TỔ NGỮ VĂN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN KHỐI 10 NĂM HỌC 2020-2021

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

 

 

 

 

 

 

  1. Đọc – Hiểu: (4.0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 3:

Một con Quạ, đen như than, nó ganh ghét với một con Thiên Nga, vì bộ lông của Thiên Nga luôn trắng đẹp như bông. Quạ ngu ngốc một hôm bỗng nảy ra một ý nghĩ rằng nếu nó cứ sống như Thiên Nga, tức là cứ bơi lội và vùng vẫy suốt ngày trong nước, và ăn cây cỏ rong rêu mọc dưới nước, ắt bộ lông nó sẽ trắng ra như bộ lông của Thiên Nga vậy. Thế là Quạ liền bỏ rừng bay về vùng sông hồ và đầm lầy để sống. Nhưng dù cho nó ra sức tắm giặt suốt ngày này qua ngày khác bộ lông của nó vẫn cứ đen như ngày nào vậy. Và khi rong rêu trong nước ăn vào không phù hợp với cái dạ dày của nó, nó càng ngày càng gầy đét, và cuối cùng, ngã lăn ra chết.

(Truyện ngụ ngôn Aesop)

Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?

Câu 2 (0.5 điểm): Vì sao “Quạ liền bỏ rừng bay về vùng sông hồ và đầm lầy để sống”? Kết quả của việc đó là gì?

Câu 3 (1.0 điểm): Anh (chị) rút ra được bài học gì từ văn bản trên? Anh (chị) áp dụng bài học đó vào cuộc sống của mình như thế nào, cho ví dụ?

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 4 đến câu 6:

“Rồi hóng mát thuở ngày trường, Hoè lục đùn đùn tán rợp giương. Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ, Hồng liên trì đã tiễn mùi hương,.”

( “Cảnh ngày hè” (Nguyễn Trãi), Trang 118, Ngữ văn 10, Tập I, NXBGD, 2006)

Câu 4 (0.5 điểm): Kể ra các màu sắc, hình ảnh được tác giả miêu tả trong văn bản trên.

Câu 5 (0.5 điểm): Các từ: “đùn đùn”, “giương”, “phun” đạt hiệu quả như thế nào trong việc thể hiện bức tranh thiên nhiên ngày hè?

Câu 6 (1.0 điểm): Cảm nhận của em về vẻ đẹp của thiên nhiên và tâm hồn của nhà thơ Nguyễn Trãi qua văn bản trên (trình bày từ 5 – 7 dòng).

  1. Làm văn: (6 điểm)

Hóa thân vào nhân vật An Dương Vương kể lại truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy từ lúc Triệu Đà đem quân sang xâm lược lần thứ hai đến khi An Dương Vương đi xuống biển. (sáng tạo các chi tiết miêu tả cảnh vật, bộc lộ cảm xúc).

 

——————–HẾT———————

Chúc các em làm bài

 

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỀU ĐIỂM

 

  1. Phần Đọc – Hiểu (4.0 điểm)
Câu Nội dung Điểm
1. Phương thức biểu đạt chính: tự sự 0.5
2 Quạ liền bỏ rừng bay về vùng sông hồ và đầm lầy để sống vì muốn có bộ lông trắng như Thiên Nga. Kết quả: bộ lông của Quạ vẫn đen và cuối cùng Quạ chết vì rong rêu trong nước  không phù hợp  với dạ  dày

của nó.

0.5
3 HS có thể rút ra bài học như: Mỗi người đều có đặc điểm riêng, hãy 0.5
trân trọng điều đó; Không nên “đứng núi này trông núi nọ”; hãy suy
nghĩ kĩ trước khi làm bất cứ việc gì…
HS đưa ra ví dụ về bản thân mình. 0.5
(Tùy vào câu trả lời của HS, GV linh hoạt cho điểm).
5  Nhan đề: Hai biển hồ, “Ích kỉ “và “cho đi”… 0.25
6 Màu sắc, hình ảnh: màu xanh của hòe, màu đỏ của hoa lựu, màu hồng

của hoa sen.

0.25
7 Các từ: “đùn đùn”, “giương”, “phun” là các động từ mạnh diễn tả bên trong sự vật luôn vận động, căng tràn, dư ra. Từ đó thể hiện bức tranh

ngày hè sinh động, đầy sức sống.

0.5
8 Cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên: có sự kết hợp hài hòa màu sắc, hình

ảnh. Màu sắc rực rỡ, hình ảnh quen thuộc, sự vật tràn đầy sức sống. Cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ Nguyễn Trãi: một tâm hồn yêu thiên  nhiên  tha  thiết, cảm nhận  thiên  nhiên tinh  tế  bằng nhiều  giác

quan.

1.0
Tổng 4.0

điểm

 

  1. Làm văn (6.0 điểm)
Nội dung Điểm
Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự 0,5
Xác định đúng ngôi kể của bài văn (ngôi thứ nhất) 0.5
Kể lại câu chuyện
Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật và câu chuyện. 0.5
– Ta là An Dương Vương, là vua nước Âu Lạc
– Cuộc đời ta đã phạm phải nhiều sai lầm dẫn đến kến bi kịch “nước mất nhà tan”
Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện
– Tóm tắt những sự việc trước khi gặp Trọng Thủy (0.5 điểm) 3.5

 

+ Xây thành nhưng xây mãi vẫn đổ.

+ Nhờ sự giúp đỡ của Rùa Vàng, tôi đã xây được thành trì kiên cố, chế tạo được nỏ thần. Quân Triệu Đà sang đánh nước Âu Lạc và thất bại.

– Kể lại câu chuyện từ khi Triệu Đà sang xâm lược lần hai đến lúc đi xuống biển.(3.0 điểm)

+ Chẳng bao lâu sau, quân Triệu Đà cử binh xâm lược nước ta, ta lấy nỏ thần ra bắn, làm quân giặc khiếp sợ và thua trận, chạy về Trâu Sơn đắp luỹ và xin hoà.

+ Sau đó, Triệu Đà cầu hôn cho con trai, tỏ ý dùng cuộc hôn nhân giữ mối hoà hiếu cho hai quốc gia.

+ Ta cả tin chấp thuận gả con gái xinh đẹp Mị Châu cho Trọng Thuỷ và để cho hắn ở lại cung

+ Nhưng quyết định đó quả thật là sai lầm vì ta đã vô cùng chủ quan không nghĩ đến rằng, con rể lại dụ dỗ Mị Châu cho xem nỏ thần rồi đánh tráo nỏ thần mang về phương Bắc.

+ Có được nỏ thần, Triệu Đà mang quân đến đánh, ỷ vào nỏ thần trong tay, ta không hề lộ sợ

+ Nhưng éo le thay, khi ta biết nỏ kia không phải nỏ thần thì quá muộn, giặc đã tiến sát thành, ta phải cùng Mị Châu lên ngựa bỏ chạy về phương Nam.

+ Càng chạy thì ta vẫn thấy giặc đuổi theo sau. Đến tới bờ biển, ta biết đó là đường cùng.

+ Ta bèn kêu rằng : “ Trời hại ta, sứ Thanh Giang ở đâu mau mau lại cứu” Rùa Vàng từ dưới nước xuất hiện, thét lớn: “ Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó”.

+ Ta bất ngờ quay lại, và không thể tin vào mắt mình khi nhìn thấy đường rải đầy lông ngỗng, đây chính là lí do mà giặc có thể lần theo ta

+ Trên tay con gái Mị Châu là áo lông ngỗng, ta hiểu ra chuyện, vô cùng tức giận và đau lòng mà tuốt kiếm chém Mị Châu

+ Mị Châu thấy vậy, bèn khấn với ta: “Thiếp là phận gái, nếu có lòng phản nghịch mưu hại cha, chết đi sẽ biến thành cát bụi. Nếu một lòng trung hiếu mà bị người lừa dối thì chết đi sẽ biến thành châu ngọc để rửa sạch mối nhục thù”

+ Dù đau lòng nhưng đứng trước kẻ phản nghịch, tội đồ quốc gia ta không thể tha thứ với cương vị một người đứng đầu đất nước.

Kết bài: Kết thúc câu chuyện và nêu cảm nghĩ.

+ Ta theo Rùa Vàng rẽ nước xuống biển.

+ Cảm nghĩ về cuộc đời, về những sai lầm của mình.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0.5

Kĩ năng viết:

Dùng từ chính xác, trong sáng, đúng chính tả Đặt câu đúng ngữ pháp tiếng Việt.

Trình bày mạch lạc, chặt chẽ, rõ ràng, cẩn thận

0.5
Tổng 6.0

điểm

 

 THIẾT LẬP MA TRẬN:

 

 

 

 

Mức độ

 

 

Nhận biết

 

Thông hiểu

Vận dụng  

 

Cộng

Cấp          độ thấp  

Cấp độ cao

Chủ đề
 

 

 

 

 Chủ  đề  1:

Đọc – hiểu

– Nhận biết, phương thức biểu đạt của văn bản, các hình ảnh, chi tiết trong văn bản. – Hiểu được các từ ngữ then chốt và    hiệu

quả    của

các       từ

ngữ     đó,

Rút       ra bài học

-, Cảm nhận những     vấn

đề     đặt     ra

trong       văn bản.

Số câu Số điểm

Tỉ lệ

3 câu

1.5 điểm 15%

1 câu

1.0 điểm 10%

2 câu

1.5 điểm 15%

6 câu

4 điểm

40%

 Chủ  đề  2:

Văn tự sự

– Vận dụng các  kiến  thức

– kĩ năng để làm bài văn tự sự có kết hợp với   miêu   tả,

biểu cảm.

Số câu Số điểm

Tỉ lệ

 

6 điểm

60%

1 câu

6 điểm

60%

Tổng  

1.5 điểm 15%

 

1.0 điểm 10%

 

1.5 điểm 15%

 

6 điểm

60%

7 câu

10 điểm

100%

 

TRƯỜNG THPT NGUYỄN VIỆT HỒNG

TỔ VĂN –GDCD

(Đề chính thức)

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2020 – 2021

Môn: NGỮ VĂN 10

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

 

 

 

 

 

I.  Đọc hiểu (3,0 điểm)

Hãy đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

“Mặc dù khó có thể thay đổi cách suy nghĩ của mình trong một sớm một chiều, nhưng ta cần giữ đầu óc thật tỉnh táo để nhìn nhận sự việc. Bằng cách nhận diện vấn đề, chia sẻ với mọi người và giải quyết nó, ta sẽ dần loại bỏ được thói quen nhìn mọi việc một cách tiêu cực.

Giữa suy nghĩ tích cực và tiêu cực tồn tại một sự khác biệt rất lớn. Chỉ cần một ý nghĩ “mình không thể” thoáng qua đầu, phần tiêu cực trong con người ta sẽ nhanh chóng lấn lướt, rồi ám ảnh cho đến khi tâm trí ta bị mặc cảm bất lực bủa vây. Kết quả, là ta rất dễ buông tay đầu hàng. Ngược lại, nếu biết hướng sự lựa chọn ấy đến những điều tốt đẹp, ta sẽ nhận được một kết quả khác, sáng sủa hơn. Những suy nghĩ tích cực được ươm mầm trong tâm hồn ta sẽ không ngừng sinh sôi nảy nở và đưa ta đến một cuộc sống tươi.

Hãy sẵn sàng đón nhận cuộc sống mà ta tin rằng mình xứng đáng được hưởng!”

(Quên hôm qua sống cho ngày mai, Tian Dayton, Ph.D, trang 45, NXB tổng hợp TP. Hồ Chí Minh)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

Câu 2. Theo tác giả, làm cách nào để loại bỏ suy nghĩ tiêu cực?

Câu 3. Anh/ Chị có đồng ý “Những suy nghĩ tích cực được ươm mầm trong tâm hồn ta sẽ không ngừng sinh sôi nảy nở và đưa ta đến một cuộc sống tươi đẹp.” hay không? Vì sao?

II.   Làm văn (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm)

Từ nội dung văn bản đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) bàn về vấn đề suy nghĩ tích cực đem lại lợi ích trong học tập.

Câu 2 (5,0 điểm)

 

Cảm nhận bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm:

Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,

Người khôn, người đến chốn lao xao. Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao. Rượu, đến cội cây, ta sẽ uống,

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.

(Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm, Ngữ văn 10, Tập một, NXBGD 2014, tr 129)

–  HẾT –

 

 

(Thí sinh không sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

 

 

GỢI Ý ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA HK I NĂM HỌC: 2020 – 2021

MÔN: NGỮ VĂN 10

Phần Câu Nội dung Điểm
 

 

I

ĐỌC HIỂU 3.0
1 Phương thức biểu đạt chính: nghị luận 0,5
2 Để loại bỏ suy nghĩ tiêu cực:

–  cần giữ đầu óc thật tỉnh táo để nhìn nhận sự việc.

–  nhận diện vấn đề, chia sẻ với mọi người và giải quyết nó

1,0
3 Những suy nghĩ tích cực được ươm mầm trong tâm hồn ta sẽ không ngừng sinh sôi nảy nở và đưa ta đến một cuộc sống tươi đẹp.” ?

–  Khẳng định : đồng ý/ không đồng ý/ đồng ý một phần

–  Lí giải hợp lí

( Gợi ý: chúng ta suy nghĩ về những điều tốt đẹp giúp tinh thần phấn chấn, có niềm tin; cho dù thực tế có khó khăn, suy nghĩ tích cực giúp ta lạc quan tháo gỡ cái khó …)

 

 

1,5

 

 

 

 

 

 

II

LÀM VĂN 7.0
 

 

 

 

 

 

 

 

NLXH

Anh/ Chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ)  trình bày về vấn đề

suy nghĩ tích cực đem lại lợi ích trong học tập.

a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn:

Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.

0.25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: “ suy nghĩ tích cực đem lại lợi ích trong học tập.” 0.25
c. Triển khai vấn đề nghị luận: học sinh lựa chọn các thao tác lập luận  phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ nội dung cần nghị luận. Có thể theo hướng sau:

–  Nêu vấn đề: “suy nghĩ tích cực đem lại lợi ích trong học tập.”

–  Giải thích:

+ suy nghĩ tích cực – theo hướng tiến bộ, tốt đẹp, lạc quan

+ suy nghĩ tích cực trong học tập sẽ thúc đẩy quá trình và kết quả học tập ngày một tiến bộ

–      Phân tích – Chứng minh:

+ Tìm được niềm vui trong học tập, có động lực, tinh thần cầu tiến

+ Tìm hướng giải quyết những vướng mắc, khó khăn của môn học

+ Phát huy được năng lực bản thân …

–   Bình luận: Suy nghĩ lệch lạc, tiêu cực sẽ không tin vào bản thân mình,

 

 

 

1.0

 

trở nên lười biếng học …
d. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng và dẫn chứng về vấn

đề nghị luận.

0.25
e. Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, chuẩn ngữ pháp của

câu, ngữ nghĩa của từ.

0,25
NLVH Cảm nhận bài thơ Nhàn
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển

khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.

0,25
b. Xác định vấn đề nghị luận:  cảm nhận bài thơ 0,25
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm  nhận

sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ  và dẫn chứng.

–  Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm, vấn đề cần nghị luận 0,5
– Cảm nhận bài thơ Nhàn

+ Con người ung dung trong phong thái, thảnh thơi, vô sự trong lòng, vui với thú điền viên.

+ Nhận dại về mình, nhường khôn cho người, xa lánh chốn danh lợi bon chen, tìm về “nơi vắng vẻ”, sống hòa nhập với thiên nhiên.

+ Sống thuận theo lẽ tự nhiên, hưởng những thức có sẵn theo mùa ở nơi thôn dã mà không phải mưu cầu, tranh đoạt.

+ Nhìn cuộc đời là giấc mộng, phú quý tựa chiêm bao.

–  Nghệ thuật: ngôn từ mộc mạc, phép đối, điển cố …

–  Đánh giá chung: Tinh thần thời đại và tình yêu nước của tác giả

3,25
d. Sáng tạo: có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ

về vấn đề nghị luận.

0,5
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, chuẩn ngữ pháp

của câu, ngữ nghĩa của từ.

0,25
Tổng điểm 10
Lưu ý chung

1.   Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm.

2.    Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài làm đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.

3.   Khuyến khích những bài có sáng tạo.

4.    Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng hoặc phần thân bài ở câu nghị luận văn học viết nhiều đoạn văn.

5.   Cần trừ điểm đối với những lỗi về hành văn, ngữ pháp và chính tả.

 

SỞ GD&ĐT CÀ MAU TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN

 

 

 

I.   PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 10

THỜI GIAN: 90 PHÚT

(Không kể thời gian giao đề)

 

BÀN TAY YÊU THƯƠNG

Trong một tiết dạy vẽ, có giáo viên bảo các em học sinh lớp một vẽ về điều gì làm cho em thích nhất trong đời.

Cô giáo thầm nghĩ “Rồi các em cũng lại vẽ những gói quà, những ly kem hoặc những món đồ chơi, quyển truyện tranh”. Thế nhưng cô đã hoàn toàn ngạc nhiên trước một bức tranh lạ của em học sinh Douglas: bức tranh vẽ một bàn tay.

Nhưng đây là bàn tay của ai? Cả lớp bị lôi cuốn bởi một hình ảnh đầy biểu tượng này. Một em phán đoán:

  • “Đó là bàn tay của bác nông dân”. Một em khác cự lại:
  • “Bàn tay thon thả thế này phải là bàn tay của một bác sĩ phẫu thuật….”.

Cô giáo đợi cả lớp bớt xôn xao dần rồi mới hỏi tác giả. Douglas cười ngượng nghịu:

  • “Thưa cô, đó là bàn tay của cô ạ!”.

Cô giáo ngẩn ngơ. Cô nhớ lại những phút ra chơi thường dùng bàn tay để dắt Douglas ra sân, bởi em là một cô bé khuyết tật, khuôn mặt không đuợc xinh xắn như những đứa trẻ khác, gia cảnh từ lâu lâm vào tình cảnh ngặt nghèo. Cô chợt hiểu ra rằng tuy cô vẫn làm điều tương tự với các em khác, nhưng hóa ra đối với Douglas bàn tay cô lại mang ý nghĩa sâu xa, một biểu tượng của tình yêu thương.

(Mai Hương, Vĩnh Thắng – Quà tặng cuộc sống).

Câu 1.  Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên?

Câu 2. Hình ảnh “bàn tay” trong văn bản biểu tượng điều gì? Vì sao cô giáo lại ngạc nhiên khi nhìn thấy bức tranh của Douglas?

Câu 3.  Nội dung chính của văn bản là gì?

Câu 4.  Hãy rút ra bài học mà anh/chị tâm đắc nhất từ câu chuyện trên.

  1. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. Từ văn bản phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự quý giá của tình người trong cuộc sống.

Câu 2. Hãy phân tích bài thơ “Nhàn” để làm rõ quan niệm sống “nhàn” và vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

————-Hết————

 

SỞ GD & ĐT CÀ MAU TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ, NĂM HỌC 2020 – 2021

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 10 THỜI GIAN: 90 PHÚT

 

Phần Câu NỘI DUNG Điểm
I ĐỌC HIỂU 3.0
1 Phương thức biểu đạt Tự sự 0.5
2 – Hình ảnh “ bàn tay”  trong văn bản biểu tượng của tình yêu thương. 0.5
– Cô giáo ngạc nhiên khi nhìn thấy bức tranh của Douglas vì: Cô giáo nghĩ
“Rồi các em cũng lại vẽ những gói quà, những ly kem hoặc những món đồ chơi, quyển truyện tranh”. 0.5
3 Nội dung chính được đề cập đến trong văn bản: Câu chuyện giúp ta hiểu được ý nghĩa lớn lao của tình yêu thương, nó sẽ là nguồn động viên an ủi để những người bất hạnh có động lực vươn lên trong cuộc sống. 1.0
4 Bài học: Cuộc sống cần có tình yêu thương, quan tâm, chia sẻ, đặc biệt là đối với những người bất hạnh. 0.5
II LÀM VĂN 7.0
 

1

Từ hình ảnh bàn tay cô giáo trong văn bản phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) bày tỏ những suy nghĩ của bản thân về mối quan hệ giữa thầy cô và học sinh trong xã hội hiện nay. 2.0
a. Đảm bảo cấu trúc: mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. 0.25
b. Nội dung:

–  Giới thiệu được vấn đề nghị luận

–  Suy nghĩ về vấn đề nghị luận:

+ Tình nghĩa giữa người với người là điều quý giá nhất trong cuộc sống, hơn hẳn mọi thứ vật chất trên đời

+ Tình nghĩa giữa người với người được xây dựng dựa trên sự thấu hiểu, cảm thong, yêu thương chân thành

+ Tình nghĩa giúp gắn bó mối quan hệ giữa người với người trong cuộc sống

+ Trân trọng tình nghĩa

* Vận dụng những kiến thức vào thực tế đời sống; tạo hứng thú trong học tập,…

 

0.25

 

Bài học nhận thức  

1.0

c. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0.25
d. Sáng tạo: có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ nhưng hợp lí 0.25
2 Hãy phân tích bài thơ “Nhàn” để làm rõ quan niệm sống “nhàn” và vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm. 5.0
a Yêu cầu về kỹ năng:

–  Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận.

–  Bài làm có bố cục chặt chẽ, rõ ràng, hoàn chỉnh; kết cấu hợp lí

–  Hành văn mạch lạc, trôi chảy; diễn đạt trong sáng; không mắc lỗi diễn đạt, ngữ pháp, dùng từ, đặt câu.

0.5
b. Yêu cầu về kiến thức. Học sinh dựa vào những hiểu biết đã học về bài thơ phân tích và trình bày cảm nhận theo những cách riêng nhưng cần đảm bảo các ý sau:

a.  Mở bài: Khái quát nét cơ bản về tác giả, tác phẩm, vấn đề cần nghị luận.

b.   Thân bài:

* Cuộc sống nhàn hạ

– Hai câu đề:

+ Điệp số từ “một” lặp đi lặp lại → chắc chắn, cứng cỏi, kiên định, sẵn sàng.

+ Nhịp điệu chậm rãi (2/2/3) →tư thế ung dung.

+ Liệt kê hàng loạt: mai, cuốc, cần câu những vật dụng quen thuộc của nhà nông.

+ Trạng thái “thơ thẩn”: ung dung, điềm nhiên, thanh thản, trạng thái thoải mái, không vướng bận, tha hồ dong duỗi, không để điều gì làm ưu tư, phiền muộn.

+ Thú vui: “dầu ai vui thú nào” mặc người đời, không quan tâm, chỉ lo việc đồng áng giữa thôn quê để tâm hồn ung dung tự tại mặc những thú vui khác của người đời.

=> Nhàn thể hiện ở sự ung dung trong phong thái, thảnh thơi, vô sự trong lòng, vui với thú điền viên. Hai câu thơ thể hiện quan niệm về cuộc sống nhàn tản, gần gũi với dân.

* Quan niệm sống nhàn và vẻ đẹp nhân cách

 

– Hai câu thực:

+ Nghệ thuật sử dụng từ ngữ đối lập: ta >< người; dại >< khôn; vắng vẻ>< lao xao …

+ Nơi vắng vẻ” và “chốn lao xao” mang ý nghĩa biểu tượng:

“nơi vắng vẻ’: nơi tĩnh tại của thiên nhiên, nơi tâm hồn tìm thấy sự thanh thản.

“chôn lao xao”: nơi quan trường, chốn giành giật tư lợi, xô bồ, ồn ả, đầy những ganh đua, thủ đoạn, hãm hại nhau.

→Như vậy “Dại “ở đây thể hiện một lối sống cao đẹp, một tư tưởng, nhân cách thanh cao, không màng danh lợi , không nuôi cơ mưu, không chịu luồn cúi, mua danh , bán tước, tham những điều phù phiếm. Đây là cách nói ngược, thâm trầm, vừa hóm hỉnh vừa pha chút mỉa mai: dại thực chất là khôn, còn khôn thực ra lại là dại.

=>Nhàn là nhận dại về mình, nhường khôn cho người, xa lánh chốn danh lợi bon chen, tìm về “nơi vắng vẻ”, sống hòa nhập với thiên nhiên để “di dưỡng tinh thần”.

–  Hai câu luận: + Thu-măng trúc; đông-giá – món ăn dân dã, thanh đạm, bình dị nhưng không khắc khổ, cơ cực.

+ xuân – tắm hồ sen – hạ – tắm ao – thú vui thanh bần, không kiểu cách, lối sinh hoạt giản dị. Con người thuận theo tự nhiên, hòa hợp với thiên nhiên, mùa nào thức ấy, mùa nào ứng với thú vui ấy.Nguyễn Bỉnh Khiêm hòa cùng sinh hoạt của người nông dân. Ta không còn thấy một Trạng Trình, không thấy tư thế cao ngạo,chiễm trệ của một ông quan mà chỉ hiện lên ở đây một lão nông tri điền

=>Nhàn là sống thuận theo lẽ tự nhiên, hưởng những thức có sẵn theo mùa ở nơi thôn dã mà không phải mưu cầu, thanh đoạt. NBK chọn cho mình một cuộc sống hợp với tự nhiên, hòa với đời thường, bình dị mà không kém phần thanh cao.

–  Hai câu kết:

+ Hai chữ “nhìn xem” biểu hiện một thế đứng cao hơn. Dường như Nguyễn Bỉnh Khiêm đang đứng trên phú quý, vượt ra ngoài “lực hấp dẫn” của phú quý để “nhìn xem” và cười cợt về nó.

+ Mượn điển tích một cách rất tự nhiên, Nguyễn Bỉnh Khiêm đã nói lên thái độ sống dứt khoát đoạn tuyệt với công danh phú quý. Cội nguồn triết lí của Nguyễn Bỉnh Khiêm gắn liền với quan niệm sống lành vững tốt đẹp của nhân dân. => Nhàn có cơ sở từ quan niệm nhìn cuộc đời là giấc mộng, phú quý tựa chiêm bao.

c. Kết bài: Khẳng định lại quan niệm sống “nhàn” và vẻ đẹp nhân cách của tác giả biểu hiện qua bài thơ.

 

3.5

 

c. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu; bố cục rõ ràng. 0.5
d. Sáng tạo: có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ nhưng hợp lí. 0.5
ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I + II 10.0

 

 

 

 

 

ĐỀ THI HK1 MÔN: NGỮ VĂN 10

NĂM HỌC: 2020 – 2021

 

(Thời gian làm bài: 90 phút)

  • Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

“Công danh đã được hợp về nhàn, Lành dữ âu chi thế nghị khen.

Ao cạn vớt bèo cấy muống, Đìa thanh phát cỏ ương sen.

Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc, Thuyền chở yên hà nặng vạy then. Bui* có một lòng trung lẫn hiếu,

Mài chăng**khuyết, nhuộm chăng đen.”

(Thuật hứng 24 – Nguyễn Trãi, Trích Luận đề về Nguyễn Trãi, NXB Thanh Niên, 2003, tr.87) Chú thích:

*Bui: duy, chỉ có; **chăng: chẳng, không

 

Câu 1. Nêu tên thể thơ của văn bản trên. (0,5 điểm)

Câu 2. Nêu tên một biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu luận. (0,5 điểm)

Câu 3. Hai câu kết cho thấy vẻ đẹp gì của Nguyễn Trãi? (1.0 điểm)

Câu 4. Hai câu đề của bài thơ trên gợi cho em nghĩ đến bài thơ nào trong chương trình Ngữ Văn 10? Chỉ ra một điểm giống nhau giữa hai bài thơ? (1.0 điểm)

  1. Làm văn: (7.0 điểm) Câu 1: (2.0 điểm)

Bài thơ Thuật hứng 24 của Nguyễn Trãi gợi anh/chị nghĩ đến phẩm chất quan trọng nào của con người? Hãy viết đoạn văn ngắn (100 chữ) bàn về ý nghĩa của phẩm chất đó.

Câu 2: (5.0 điểm)

Cảm nhận hào khí Đông A được thể hiện trong bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão.

 

 

 

 

 

GIẢI CHI TIẾT

 

 

  1. Đọc hiểu (3.0 điểm) Câu 1:

Phương pháp: Căn cứ vào các thể thơ đã được học.

Cách giải:

– Thể thơ: thất ngôn xen lục ngôn

 

Lưu ý: Nếu HS chỉ nhận ra được thể thất ngôn bát cú thì đạt 0.25 điểm

 

Câu 2:

Phương pháp: Căn cứ vào các biện pháp nghệ thuật đã được học.

Cách giải:

– Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong cặp câu luận: đối, phóng đại…

Câu 3:

Phương pháp: Phân tích, tổng hợp.

Cách giải:

– Vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi thể hiện qua cặp câu kết: tấm lòng trung hiếu/ lòng yêu nước, thương dân/ kiên trì với lí tưởng yêu nước thương dân…

Câu 4:

Phương pháp: Tái hiện kiến thức đã học, phân tích, tổng hợp.

Cách giải:

  • Hai câu thơ đầu gợi nhớ bài Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

 

  • Điểm giống nhau giữa 2 bài thơ: đều thể hiện tâm hồn thanh cao, lối sống thanh nhàn, hòa hợp với thiên nhiên,…

Lưu ý: HS có thể phát hiện nét giống nhau trên phương diện nghệ thuật, chỉ cần hợp lí có thể đạt 0.5 điểm

  1. Làm văn (7.0 điểm) Câu 1:

Phương pháp: Sử dụng các thao tác lập luận để tạo lập một đoạn văn nghị luận (bàn luận, so sánh, tổng hợp,…)

Cách giải:

Yêu cầu về kĩ năng: biết cách viết đoạn văn; đoạn văn hoàn chỉnh, chặt chẽ; không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả; đảm bảo dung lượng như yêu cầu đề.

 

 

Yêu cầu về kiến thức:

 

  • Trình bày đúng vấn đề: bàn về một phẩm chất quan trọng của con người được gợi ra từ bài thơ Thuật hứng số 24: lòng yêu nước, nhân cách thanh cao, kiên trì với lí tưởng…
  • Lí giải ngắn gọn vì sao đó là một phẩm chất quan trọng không thể thiếu của con người.

 

  • Rút ra bài học, ý thức trách nhiệm của bản thân.

 

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo lựa chọn của bản thân, cần có nội dung hợp lí, thuyết phục.

Câu 2:

Phương pháp:

  • Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).

 

  • Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận văn học.

Cách giải:

  1. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

 

Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.

  1. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

 

Hào khí Đông A trong tác phẩm Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão.

  1. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
  • Giới thiệu tác giả Phạm Ngũ Lão và tác phẩm Tỏ lòng.

 

  • Hoàn cảnh sáng tác: Tương truyền bài thơ được sáng tác trước cuộc kháng chiến chông quân Mông Nguyên lần 2, lúc đó Phạm Ngũ Lão cùng một số tướng lĩnh được cử đi trấn giữ biên cương.
  • Giải thích hào khí Đông A: Theo chữ Hán thì chữ Đông và chữ A ghép là chữ Trần; hào khí Đông A là hào khí thời Trần – khí thế mạnh mẽ, hùng dũng trong công cuộc chống giặc bảo vệ đất nước.
  • Cảm nhận hào khí Đông A thể hiện trong bài thơ Tỏ lòng:

 

+ Hình ảnh chiến sĩ nhà Trần hiên ngang, uy vũ.

 

+ Niềm tự hào trước sức mạnh và khí thế hào hùng của quân đội nhà Trần.

 

+ Khát vọng lập nhiều chiến công, cống hiến nhiều hơn cho đất nước.

 

+ Nghệ thuật: Giọng thơ hào hùng, mang cảm hứng tự hào, ngợi ca; bút pháp phóng đại; điển tích; đặt con người trong tương quan với vũ trụ…

  • Đánh giá: Hào khí Đông A làm nên chất anh hùng ca cho bài thơ Tỏ lòng. Phạm Ngũ Lão thể hiện rõ tấm lòng yêu nước và khát vọng chống giặc cứu nước.
    1. Sáng tạo

 

  • Ý mới mẻ, sâu sắc, biết liên hệ, so sánh

 

  1. Diễn đạt

 

  • Chính tả, dùng từ, đặt câu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TRƯỜNG THPT TRẦN PHÚ            ĐỀ THI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2020 – 2021 TỔ NGỮ VĂN                          Môn: NGỮ VĂN 10

Thời gian: 90 phút

 

  1. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
    1. Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kỹ năng, khả năng vận dụng kiến thức ấy vào việc đọc -hiểu và tạo lập văn bản.
  • Khảo sát một số kiến thức, kỹ năng trọng tâm của chương trình Ngữ văn 10, theo các nội dung; Văn học, Tiếng Việt, Làm văn với mục đích đánh giá mức độ nhận thức cụ thể theo những yêu cầu đặt ra cho các nội dung học tập.
  1. Đánh giá năng lực: Đọc – hiểu và tạo tập văn bản theo các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng

Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng các đơn vị tri thức:

Kiến thức về đọc hiểu: nhận diện phong cách ngôn ngữ, biện pháp tu từ và tác dụng, quan điểm của tác giả, bài học ý nghĩa mà đoạn trích đề cập.

Kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội: về một vấn đề xã hội được đặt ra ở phần đọc hiểu. Kĩ năng làm văn nghị luận văn học: cảm nhận về một đoạn trích văn xuôi trong chương trình Ngữ văn 10, tập hai.

  1. HÌNH THỨC KIỂM TRA: tự luận, thời gian 90 phút.

III.   THIẾT LẬP KHUNG MA TRẬN

 

 

Mức độ Chủ đề  

Nhận biết

 

Thông hiểu

 

Vận dụng

 

Tổng cộng

Vận dụng

thấp

Vận dụng

cao

1. Chủ đề 1: Đọc Nhận diện Nêu hiệu Bày tỏ thái
hiểu được phương quả nghệ độ về một
– Ngữ liệu: một thức biểu đạt thuật của vấn đề trong
đoạn trích văn và biện pháp tu biện pháp đoạn trích
bản. từ trong đoạn tu từ trong
– Tiêu chí: chọn trích. đoạn trích.
lựa ngữ liệu: 01 -Hiểu
đoạn trích dài được quan
khoảng 300 chữ. điểm của
tác giả thể
hiện trong
văn bản
Số câu: 1 (5% x 10 điểm (15% x 10 10% x10 30% x 10

 

Tỉ lệ: 30% = 0,5 điểm) điểm =

1.5, điểm)

điểm =

1điểm

= 3,0

điểm

2.  Làm  văn Nghị luận xã hội

–   Viết đoạn văn nghị luận xã hội khoảng 200 chữ.

–   Trình bày suy nghĩ về vấn đề xã hội đặt ra ở phần

Đọc hiểu.

Viết một đoạn văn nghị luận về một vấn đề xã hội được nêu ra ở phần Đọc hiểu.
Số câu: 1

Tỉ lệ: 20%

(20% x 10

điểm = 2,0 điểm)

20% x 10

= 2,0

điểm

3. Làm văn Nghị luận văn học

Viết bài văn nghị luận về thơ trong chương trình Ngữ văn 10, tập một.

Vận dụng được những kiến thức về tác giả, tác phẩm, đặc trưng thể loại, kết hợp các thao tác nghị luận và phương thức biểu đạt để viết bài nghị luận văn học về cảm nhận một

đoạn thơ theo yêu cầu.

Số câu: 1

Tỉ lệ: 50%

(50% x10 điểm = 5,0 điểm) 50% x10

điểm = 5,0 điểm)

Tổng cộng 0,5 điểm 1,5 điểm 8,0 điểm 10 điểm

 

  1. BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO KHUNG MA TRẬN

 

TRƯỜNG PHPT TRẦN PHÚ    ĐỀ  THI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2020-2021 TỔ NGỮ VĂN                 Môn: NGỮ VĂN LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút

(Đề thi gồm có 02 trang)

  1. ĐỌC HIỂU. (3,0 điểm) Đọc đoạn đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:

Hạt gạo làng ta Có bão tháng bảy Có mưa tháng ba Giọt mồ hôi sa

Những trưa tháng sáu Nước như ai nấu Chết cả cá cờ

Cua ngoi lên bờ

Mẹ em xuống cấy…

(Trích “ Hạt gạo làng ta” – Trần Đăng Khoa)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ. (0,5 điểm)

Câu 2. Qua đoạn thơ, tác giả muốn khẳng định những giá trị gì của “hạt gạo làng ta”? (0,5 điểm)

Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả biểu đạt của phép tu từ được sử dụng trong hai câu thơ :

Nước như ai nấu/Chết cả cá cờ. (1.0 điểm)

Câu 4. Theo em , chúng ta cần có thái độ như thế nào với những sản phẩm lao động giống như “hạt gạo” được nhắc đến trong đoạn thơ trên. (1.0điểm)

  • TẬP LÀM VĂN.(7điểm)

Câu 1. Qua đoạn trích ở phần đọc- hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ suy nghĩ của mình về: giá trị của lao động.

Câu 2. Cảm nhận của anh/ chị  về bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão

Múa giáo non sông trải mấy thu, Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu. Công danh nam tử còn vương nợ,

Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.

( Sách Ngữ văn 10, NXB Giáo dục, tập I, tr.115, 116)

 

—————————Hết——————————

 

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 20120- 2021

Môn: NGỮ VĂN LỚP 10

(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

  • ướng dẫn chung
    • Giáo viên cần thống nhất cách chấm .
    • Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
  1. Đáp án và thang điểm
ĐÁP ÁN Điểm
I. ĐỌC HIỂU. (3,0 điểm) 3,0
Câu 1. Phương thức biểu cảm/ biểu cảm 0,5
Câu 2. Qua đoạn thơ, tác giả muốn khẳng định hạt gạo là sự kết tinh của cả công sức lao động vất vả của con người lẫn tinh hoa của trời đất. Vì thế, nó

mang cả giá trị vật chất lẫn giá trị tinh thần

0.5
Câu 3. -Phép tu từ so sánh: Nước như ai nấu.

-Hiệu quả:

+ Làm hình ảnh hiện lên cụ thể hơn, gợi được sức nóng của nước – mức độ khắc nghiệt của thời tiết

+ Gợi ra được nỗi vất vả, cơ cực của người nông dân.

1,0
Câu 4. HS có thể có những suy nghĩ khác nhau, nhưng cần bày tỏ được thái độ tích cực: nâng niu, trân trọng những sản phẩm lao động; biết ơn và quý

trọng những người đã làm ra những sản phẩm ấy.

1,0
II. LÀM VĂN.
Câu 1. Qua câu chuyện ở phần đọc- hiểu anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ)  bày tỏ suy nghĩ của mình về vai trò của lao động 2,00
a. Yêu cầu về hình thức: Đảm bảo đúng cấu trúc đoạn nghị luận, dung lượng

khoảng 200 chữ. Đoạn văn mạch lạc, rõ ràng; hành văn trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,25
b. Yêu cầu về nội dung: Xác định đúng vấn đề. Có thể có những quan điểm khác nhau nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức, lẽ phải. Dưới đây chỉ là những

định hướng cơ bản:

*Giải thích: Lao động là hoạt động có mục đích của con người nhằm tác động,

biến đổi các vật chất tự nhiên thành những vật phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu sinh tồn của con người.

0.25
* Bàn luận:

– Lao  động có vai trò, ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người.và xã hội

+. Lao động chính là thước đo khẳng định giá trị của mỗi con người.

+Lao động làm nên cơ sở vật chất, tinh thần, là điều kiện quyết định để thực hiện ước mơ của con người.

+  Lao động đem lại niềm vui, khơi dậy những sáng tạo.

+ . Lao động giúp con người làm chủ bản thân, thực hiện trách nhiệm, bổn phận với gia đình, xã hội.

–   Nếu con người không lao động, điều gì sẽ xảy ra? Cuộc sống con người sẽ ra sao?

–   Phê phán thái độ lười biếng lao động, ỷ lại, không sáng tạo, không phát huy hết năng lực cần có của bản thân

1.0

 

– Bài học nhận thức về hành động:

+ Lao động là nghĩa vụ thiêng liêng, là nguồn sống, là hạnh phúc của mỗi con người.

+ Cần năng động, tự giác, tìm cơ hội phát huy sự sáng tạo; có kĩ năng, kĩ luật trong lao động để đạt hiệu quả cao nhất (liên hệ thực tế bản thân)

0,5
d. Trình bày sáng tạo, dùng từ đặt câu, lỗi  chính tả 0,25
Câu 2: Cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ 5.0
a.Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài

nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.

0.5
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão 0.5
c.Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và

vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng

3.
* Giới thiệu  khát quát về tác giả Phạm Ngũ Lão, bài thơ  Tỏ lòng 0.5
* Cảm nhận 2
– Vẻ đẹp của tráng sĩ và quân đội thời trần:
+ Hình ảnh người tráng sĩ thời Trần cầm ngang ngọn giáo (hoành sóc) thể hiện tư
thế rắn rỏi, tự tin, sẵn sàng trấn giữ đất nước với tinh thần bền bỉ, kiên trì (trải mấy
thu). Đó là hình ảnh của con người mang tầm vóc vũ trụ với tư thế hiên ngang, kì
vĩ.
+ Hình ảnh “ba quân” – quân đội thời Trần với sức mạnh như hổ báo: hình ảnh so
sánh, ẩn dụ nói lên sức mạnh vô địch của quân đội thời Trần.
Khí thế: Nuốt trôi trâu, cách nói cường điệu chỉ hùng khí dũng mãnh, ào ào ra trận,
không một thế lực nào, một kẻ thù nào có thể ngăn cản nổi.
=>Đánh giá: hình tượng người anh hùng vệ quốc mang tầm vóc vũ trụ,  được lồng
trong vẻ đẹp của hình tượng dân tộc, đã tạo nên một bức tranh toàn cảnh về thời đại
nhà Trần. Đây chính là vẻ đẹp và sức mạnh của hào khí Đông A.
– Vẻ đẹp nhân cách của tác giả:
+ Quan niệm về chí làm trai: lập công; lập danh. Là tâm sự của Phạm Ngũ Lão về
hoài bão lập công danh luôn canh cánh bên lòng.
+ Qua cái thẹn khi nghe chuyện Vũ Hầu, ta thấy được vẻ đẹp hiên ngang, hùng
dũng của người anh hùng không chỉ có vẻ đẹp ý chí mà còn có cái “Tâm” cao đẹp.
=> Hai câu thơ còn là lời nhắc nhở đối với bậc nam nhi sống trong thời đại phải có
ý thức cầu tiến, xả thân vì nghĩa lớn, điều đó có ý nghĩa lớn với tuổi trẻ hôm nay và
mai sau.
–  Nhận định chung về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm. 0.75
d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ mới mẻ, sâu sắc về vấn đề

nghị luận .

0.5
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ nghĩa

tiếng Việt

0.25

 

——————————————————Hết——————————————————-

 

TRƯỜNG THPT TRUNG GIÃ NĂM HỌC 2020 – 2021

 

 

 

 PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi:

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN: Ngữ văn – LỚP: 10

 

Thời gian làm bài: 90 phút

 

…Với học sinh, thách thức của các em cũng vô cùng to lớn. Là thế hệ của thế kỉ 21, các em sẽ phải đối mặt với một thế giới đầy biến động. Trong thế kỉ của mình, các em đang chứng kiến những biến đổi khí hậu bất thường, của nguồn tài nguyên đang cạn kiệt, của môi trường đang ô nhiễm và bị tàn phá ghê gớm. Ngoài ra, những định hướng nghề nghiệp em chọn cho mình trong hôm nay, chưa chắc có thể tồn tại ở ngày mai.

Trong một công trình nghiên cứu của mình, Howard Gardner, cha đẻ của thuyết đa trí tuệ đã từng chỉ ra: đến năm 2030, 47% nghề nghiệp hiện nay sẽ bị biến mất. Nghĩa là có những nghề nghiệp mới ra đời và thay thế nghề nghiệp cũ, em đã chuẩn bị tâm thế cho mình trước sự thay đổi đó chưa?

… Cốt lõi của sự thay đổi là sự dũng cảm của mỗi người. Dũng cảm để thừa nhận, dũng cảm để học hỏi, dũng cảm để tìm giải pháp, cách thức, dũng cảm để đối đầu.

(…) Các em dũng cảm để đối mặt với việc lười nhác, với việc học tập thụ động. Đối mặt với những thói hư tật xấu của mình và xã hội. Đối mặt với sự vô cảm của mình ngay cả với những người thân yêu nhất. Đối mặt để các em nhận ra mình thiếu tư duy phản biện, một phẩm chất không thể thiếu của công dân thế kỷ 21…

( Trích bài phát biểu của thầy Quí trong Lễ khai giảng)

Câu 1 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn trích trên.

Câu 2 (0.5 điểm): Người viết đã chỉ ra những thách thức nào mà các em học sinh phải đối mặt ở thế kỉ 21?

Câu 3 (1.0 điểm): Trong đoạn văn cuối, tác giả chủ yếu sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ đó.

Câu 4 (1.0 điểm): Qua phần Đọc hiểu, anh (chị) thấy thông điệp nào ý nghĩa nhất.

PHẦN II. LÀM VĂN (7.0 điểm):

 Câu 1. NLXH (2.0 điểm):

Từ nội dung của phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến: Cốt lõi của sự thay đổi là sự dũng cảm của mỗi con người.

 Câu 2. NLVH (5.0 điểm):

Phân tích 6 câu đầu bài thơ “Cảnh ngày hè” – Nguyễn Trãi.

(SGK Ngữ văn 10 – tập 1- NXB GD – 2006)

———-HẾT———-

 

 

 

 

 

 

Người ra đề: Nguyễn Thị Oanh, ngày 4/1/2021

 

MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KỲ I – MÔN VĂN – KHỐI 10

 

 

Mức độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng điểm
Phần I. Đọc hiểu Phong cách ngôn ngữ Hiểu nội dung chính Xác định biện pháp nghệ thuật Bài học cho bản thân
Số câu: 4

Số điểm: 3

=30%

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

= 5%

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

=5%

Số câu: 1

Số điểm: 1

= 10%

Số câu: 1

Số điểm: 1

=10%

Số câu: 4

Số điểm: 3

=30%

Phần II. Làm văn

1.  NLXH

Xác định đúng dạng đề (đoạn NLXH) Giải thích khái niệm sự dung cảm biểu hiện và bình luận Liên hệ bản thân
Số câu: 1

Số điểm: 2

=20%

Số điểm: 0,5

= 5%

Số điểm: 0,5

= 5%

Số điểm: 0,5 =

5%

Số điểm: 0,5 =

5%

Số câu: 1

Số điểm: 2

=20%

2.  NLVH Dạng đề: Nghị luận về một đoạn trích thơ Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên và tấm lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương của

tác giả.

Luận điểm rõ ràng, đầy đủ nội dung, nghệ thuật Viết một bài văn hoàn chỉnh
Số câu: 1

Số điểm: 5

=50%

Số điểm: 0,5

= 5%

Số điểm: 0,5

= 5%

Số điểm: 2

= 20%

Số điểm: 2

= 20%

Số câu: 1 Số điểm: 5 =

50%

Tổng số câu: 6 Tổng điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

Tổng điểm: 1,5

Tỉ lệ: 15%

Tổng điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Tổng điểm: 3

Tỉ lệ: 30%

Tổng điểm: 3,5

Tỉ lệ: 35%

Tổng số câu: 6 Tổng  điểm: 10

Tỉ lệ: 100%

 

 

 

Người ra đề: Nguyễn Thị Oanh, ngày 4/1/2021

 

ĐÁP ÁN

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm):

Câu Nội dung Điểm
1 Phương thức biểu đạt trong đoạn trích: Nghị luận, biểu cảm. 0,5
 

2

Người viết đã chỉ ra những thách thức mà các em học sinh phải đối mặt ở thế kỉ 21: biến đổi khí hậu, tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, thay

đổi nghề nghiệp.

 

0,5

 

 

 

3

–   Đoạn văn cuối, tác giả chủ yếu sử dụng  biện pháp tu từ: điệp cấu trúc:

Đối mặt với + cụm từ chỉ những điều chưa tốt/còn thiếu

–  Hiệu quả:

+ Tạo âm hưởng, nhịp điệu giục giã cho câu văn.

+ Nhấn mạnh sự cần thiết của thái độ dũng cảm đối mặt với những điều chưa tốt của bản thân; nhận ra để sửa đổi, để sẵn sàng đương đầu với những

thách thức của thời đại, hướng đến một cuộc sống tốt đẹp, ý nghĩa.

0,5

 

0,5

 

 

4

– HS có thể nêu một trong số thông điệp sau:

+ Cần chuẩn bị tâm thế để lựa chọn nghề nghiệp, tìm hiểu nghề nghiệp hiện tại và trong tương lai để có lựa chọn đúng.

+ Cần dũng cảm để thay đổi.

+ Cần đối mặt với những thách thức trong cuộc sống, không nên lảng tránh, bị động mà cần chủ động linh hoạt.

 

 

1,0

 

PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm):

  1. Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng đề nghị luận xã hội và văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
  2. Yêu cầu cụ thể:
Câu Nội dung Điểm
 

1

Viết  01 đoạn  văn (khoảng  200 chữ)  trình  bày suy nghĩ của anh/chị  về quan

niệm được đưa ra trong văn bản được trích dẫn ở phần Đọc hiểu: Cốt lõi của sự thay đổi là sự dũng cảm của mỗi con người.

a) Đảm bảo cấu trúc đoạn nghị luận. 0,25
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận.

Cốt lõi của sự thay đổi là sự dũng cảm của mỗi con người.

0,25
c)Triển khai vấn đề nghị luận

Người ra đề: Nguyễn Thị Oanh, ngày 4/1/2021

 

*   Giải thích khái niện dũng cảm: Sẵn sàng đối mặt với khó khăn thử thách.

*   Biểu hiện của sự dũng cảm:

–   Dũng cảm để thừa nhận, dũng cảm để học hỏi, dũng cảm để tìm giải pháp, cách thức, dũng cảm để đối đầu vượt lên hoàn cảnh.

–     Dám nghĩ dám làm, dám đấu tranh với cái xấu, tiêu cực để tạo nên những thay đổi tốt đẹp hơn.

–   Có lối sống sống mạnh mẽ, chủ động, tích cực, hết mình.VD.

* Bình luận, mở rộng:

–   Ý nghĩa của sự dung cảm.

–   Phê phán lối sống hèn nhác, ỉ lại, yếu đuối.

* Liên hệ: Mỗi người cần rèn luyện sự dũng cảm dựa trên sự hiểu biết.

0,25

0,25

 

 

 

 

 

0,25

 

 

0,25

d) Sáng tạo.

Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…); thể hiện được quan điểm và thái độ riêng,

sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

 

0,25

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng chuẩn tiếng Việt. 0,25
Tổng điểm 2,0

 

 

 

Câu Nội dung Điểm
2 Phân tích 6 câu đầu bài thơ “Cảnh ngày hè” – Nguyễn Trãi
a)Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận

–   Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.

–   Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp khung cảnh ngày hè rực rỡ và

tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống của thi nhân.

 

 

0,5

b) Bố cục

1. Mở bài:

–   Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi là bài số 43 trong trùm thơ Bảo kính cảnh giới của Quốc âm thi tập.

–   Bài thơ miêu tả vẻ đẹp khung cảnh ngày hè rực rỡ và tình yêu thiên nhiên,

yêu cuộc sống của thi nhân.

 

0,5

2. Thân bài:

– Hoàn cảnh sống của Nguyễn Trãi trong những ngày về ở ẩn:

+ “Rồi”: Là một từ cổ có nghĩa là rảnh rỗi, nhàn hạ

+ “Ngày trường”: Ngày dài, chỉ khoảnh thời gian rảnh rỗi.

 

0,5

Người ra đề: Nguyễn Thị Oanh, ngày 4/1/2021

 

+ Hóng mát: Hoạt động an nhàn, tĩnh tại, thư thái
-> Tâm thế an nhàn, thảnh thơi của tác giả.
– Khung cảnh ngày hè rực rỡ: 0,75
+ Cây hòe có sức sống mãnh liệt, tán là xanh che phủ cả khoảng không gian.
+ Sắc đỏ của cây thạch lựu tô đậm thêm cho khung cảnh ngày hè
+ Hương hoa sen tỏa ngát bay theo làn gió
+ NT: Với nhiều động từ: rợp, phun, tiễn cùng nhiều từ láy: đùn đùn, lao 0,25
xao, dắng dỏi và đảo ngữ: lao xao chợ cá, dắng dỏi cầm ve
-> Cảnh vật ngày hè tươi tắn, sức sống trỗi dậy tràn đầy, tâm hồn tinh tế,
nhạy cảm, yêu thiên nhiên của của Nguyễn Trãi
– Vẻ đẹp bức tranh cuộc sống con người: 0,75
+ Cuộc sống được cảm nhận bằng âm thanh: Âm thanh từ làng chợ cá, của
tiếng ve râm ran mỗi độ hè về.
+ Từ Hán Việt: ngư phủ, cầm ve, tịch dương kết hợp nhuần nhuyễn với 0,25
những từ thuần Việt tạo nên vẻ đẹp vừa mộc mạc, bình dị, vừa trang trọng
tao nhã.
+ Từ láy: đùn đùn, lao xao, dắng dỏi…-> Cảnh ngày hè xôn xao, náo nức,
không khí rất nhộn nhịp
Cả thiên nhiên và con người đều hiện lên tràn đầy sức sống, tâm hồn
lạc quan, yêu đời, tinh tế, nhạy cảm, yêu thiên nhiên, tha thiết với cuộc
sống quê nhà của nhà thơ Nguyễn Trãi.
3. Kết bài: Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân 0,5
c) Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…); Có dẫn chứng mở rộng, thể hiện

được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc.

 

0,5

d) Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo đúng chuẩn tiếng Việt. 0,5
Tổng điểm 5,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người ra đề: Nguyễn Thị Oanh, ngày 4/1/2021

 

TRƯỜNG THPT VĨNH YÊN         ĐỀ THI CHUYÊN ĐỀ LẦN 1 NĂM HỌC 2020-2021

Bài thi: NGỮ VĂN 10

(Đề thi gồm có 01 trang)                           Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I.   ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Để trở thành một người giàu lòng yêu thương hơn bạn không chỉ cần một trái tim mà còn  cần phải thể hiện bằng hành động. Tuy vậy, những hành động này không được hướng dẫn cụ thể, không định trước bạn phải làm gì. Nói đúng hơn hầu hết mọi việc tốt cũng như sự hào phóng thật tâm đều khởi phát một cách tự nhiên, chúng bắt nguồn từ thói quen suy nghĩ, nơi hành động và tấm lòng hòa quyện vào nhau.

… Nếu một trong những mục đích sống của bạn là giúp đỡ người khác, bạn sẽ có vô vàn cơ hội để làm việc đó.… Không quan trọng việc bạn làm là nhỏ bé hay lớn lao, vấn đề là ở chỗ, bạn  luôn nhớ rằng giúp đỡ người khác không phải chỉ là việc làm một lần. Cũng không phải làm việc tốt để được đối xử tốt trở lại. Thay vào đó trở thành người có ích là một tiến trình của cả đời, một cách nhìn nhận cuộc sống. Đống rác kia có cần đổ đi không? Nếu có thì hãy làm ngay, đừng lần nữa. Có phải ai đó mà bạn quen đang gặp khó khăn? Có thể họ cần một cái ôm và được lắng nghe chia sẻ. Bạn có biết tổ chức từ thiện kia đang gặp vấn đề tài chính? Vậy liệu bạn có thể  đóng góp một chút gì đó không?

Cách tốt nhất để giúp đỡ một người khác thật ra rất đơn giản – chỉ cần làm việc tốt một cách thầm lặng, nhỏ bé, thường không được chú ý diễn ra hàng ngày – chẳng hạn như cổ vũ khích lệ một người bạn thân hay chỉ là dành thời gian và công sức để lắng nghe người khác giãi bày. Tôi hiểu mình phải cố gắng nhiều hơn nữa để trở thành một người rộng lượng. Tuy nhiên, tôi cũng thấy rằng một khi cố gắng tạo thói quen giúp đỡ nhiều hơn trong cuộc sống, tôi càng ngày càng cảm thấy hài lòng với cách sống mà mình đã chọn.

(Trích Tất cả đều là chuyện nhỏ – Richard Carlson, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, 2018, tr 151-152-153)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.

Câu 2. Theo tác giả, hầu hết mọi việc tốt cũng như sự hào phóng thật tâm bắt nguồn từ đâu?

Câu 3. Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Câu 4. Anh/Chị có đồng tình với ý kiến: “Cách tốt nhất để giúp đỡ một người khác thật ra rất đơn giản – chỉ cần làm việc tốt một cách thầm lặng, nhỏ bé, thường không được chú ý diễn ra hàng ngày – chẳng hạn như cổ vũ khích lệ một người bạn thân hay chỉ là dành thời gian và công sức để lắng nghe người khác giãi bày.” Vì sao?

II.   LÀM VĂN ( 7.0 điểm) Câu 1 (2.0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc giúp đỡ người khác trong cuộc sống.

Câu 2 (5.0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về nhân vật An Dương Vương trong truyền thuyết “An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”.

 

———- Hết ———-

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

 

TRƯỜNG THPT VĨNH YÊN              KỲ THI KHẢO SÁTCHUYÊN ĐỀ LỚP 10 NĂM 2020

Bài thi: NGỮ VĂN ĐÁP ÁN  THANG ĐIỂM

(Đáp án – thang điểm gồm có 03 trang)

 

Phần Câu Nội dung Điểm
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

ĐỌC HIỂU 3.0
1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận 0.5
2 Theo tác giả, hầu hết mọi việc tốt cũng như sự hào phóng thật tâm bắt nguồn từ thói quen suy nghĩ, nơi hành động và tấm lòng hòa quyện vào nhau.  

 

0.5

3 Nội dung chính của đoạn trích:

– Khuyên mỗi người cần biết giúp đỡ người khác.

0.5
– Biến việc giúp đỡ người khác trở thành một phần tất yếu của cuộc sống. 0.5
Nêu rõ quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình. Có sự lí giải hợp
lí, thuyết phục cho quan điểm của bản thân. Có thể tham khảo gợi ý
4 sau:

+ Đồng tình vì:

0.25
– Giúp người khác những việc nhỏ bé, không được chú ý diễn ra hàng ngày là những việc dễ nhất, đơn giản nhất mà bất cứ ai cũng có 0.25
thể làm được.

– Khi giúp người khác những việc nhỏ bé, không được chú ý diễn ra

0.5
hàng ngày, ta sẽ đem lại niềm vui và ý nghĩa cuộc sống cho những
người xung quanh.
 

 

II

LÀM VĂN 7.0
 

1

Trình bày suy nghĩ về vấn đề: Ý nghĩa của việc giúp đỡ người  khác trong cuộc sống.  

2.0

a. Đảm bảo về hình thức đoạn văn

Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng-phân-hợp, móc xích hoặc song hành

 

 

0.25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của việc giúp đỡ người khác trong cuộc sống.  

0,25

 

c. Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh lựa chọn thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề theo nhiều cách nhưng cần làm rõ ý nghĩa của việc giúp đỡ người khác trong cuộc sống. Có thể triển khai theo hướng:

–   Giúp đỡ người khác là đồng cảm, chia sẻ với những khó khăn, éo le của con người trong cuộc sống.

–   Giúp đỡ người khác là biểu hiện của lối sống nhân ái, tốt đẹp. Giúp đỡ người khác để họ tiến bộ hơn, phát triển hơn và có cuộc sống tốt hơn. Khi giúp đỡ người khác, bản thân ta thấy mình sống có ý nghĩa hơn, hạnh phúc hơn. Giúp đỡ người khác tạo nên sự gắn kết, hỗ trợ lẫn nhau trong xã hội, làm cho xã hội tiến bộ, văn minh hơn.

 

1.0

d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt  

0.25

e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận  

0.25

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Cảm nhận của anh/chị về nhân vật An Dương Vương trong truyền thuyết “An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”. 5.0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:

Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

0.25
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:

Nhân vật An Dương Vương trong truyền thuyết “An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”.

 

0.5

c. Triển khai vấn đề nghị luận

Thí sinh có thể cảm nhận theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu khái quát:

–   Truyền thuyết là một thể loại tự sự dân gian thường kể về những câu chuyện lịch sử có thật được thần kì hóa.

–   Truyền thuyết“An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy” kể về việc vua An Dương Vương xây thành Cổ Loa, đánh thắng giặc Triệu Đà và nguyên nhân mất nước Âu Lạc.

–   Nhân vật An Dương Vương hiện lên trong truyền thuyết là một vị vua được nhân dân kính trọng, tôn thờ.

0.5
* Cảm nhận về nhân vật An Dương Vương.

– An Dương Vương là một vị vua tài giỏi trong việc xây thành Cổ Loa, chế nỏ thần và đánh thắng giặc Triệu Đà, bảo vệ Âu Lạc: khẳng định sức mạnh của Âu Lạc dưới sự trị vì của nhà vua; ca ngợi nhân đức của nhà vua trong công cuộc xây dựng và bảo vệ nhân dân, đất nước.

+ An Dương Vương xây thành gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn quyết tâm tìm ra phương cách xây dựng thành công Loa Thành. Nhờ sự

 

1.25

 

giúp đỡ của Rùa Vàng , thành Cổ Loa đã được vua xây dựng vững chãi và kiên cố.

+ Mong ước của nhà vua là mang lại cuộc sống thái bình cho nhân dân nên được Rùa Vàng cho móng vuốt để chế nỏ thần giữ nước.

+ Giặc Triệu Đà kéo sang xâm lược Âu Lạc đã bị nỏ thần của vua  An Dương Vương đánh bại.

– An Dương Vương đã chủ quan, khinh địch mà lâm vào cảnh nước mất, nhà tan: lý giải nguyên nhân mất nước thời Âu Lạc.

+ Vua An Dương Vương chấp nhận lời cầu hôn của Triệu Đà vì tình hòa hiếu hai nước, không chút nghi ngờ.

+ Triệu Đà đã thực hiện được âm mưu đánh tráo lẫy nỏ thần, tiếp tục đem quân đánh Âu Lạc.

+ Vua An Dương Vương ỉ thế nỏ thần, rơi vào cảnh nước mất nhà

tan. Vua An Dương Vương đã chém đầu Mị Châu vì tội phản quốc, rồi cùng Rùa Vàng rẽ nước xuống Long cung.

 

 

 

 

 

1.25

* Đánh giá chung

–   Giá trị tư tưởng mà tác giả dân gian gửi gắm ở nhân vật An Dương Vương.

+ Ca ngợi tài đức của vua An Dương Vương: được thần linh giúp đỡ nghĩa là được lòng dân, hợp với ý trời.

+ Chỉ ra sai lầm của vua An Dương Vương do chủ quan, khinh địch mà mất nước. Đó là bài học xương máu trong việc gìn giữ và bảo vệ đất nước.

–   An Dương Vương là một nhân vật lịch sử có thật mà nhân dân đã thần thánh hóa với tất cả sự kính trọng, ca ngợi. Đền thờ vua An Dương Vương được lập ở nhiều nơi cùng với tín ngưỡng thờ cúng trong dân gian là minh chứng cho tấm lòng của nhân dân đối với vị vua mà họ tôn thờ.

 

 

 

 

0.5

d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt  

0.25

e. Sáng tạo. Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện sâu sắc về vấn đề nghị luận  

0.5

Tổng điểm : 10,0

 

SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ                      ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I

 TRƯỜNG THPT YỂN KHÊ                                NĂM HỌC 2020 – 2021

Môn: Ngữ văn 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề thi có 01 trang)

  1. ĐỌC HIỂU  (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và thực  hiện các yêu cầu:

“Sự trung thực là nền tảng cơ bản giữ cho những mối quan hệ được bền vững”- Ramsey Clark.

Trung thực- ứng  xử  cao nhất của sự tôn trọng.

Một thái độ ứng xử tích cực, những thói quen tốt, cách nhìn lạc quan, khát khao theo đuổi những mục tiêu, vv.. mới chỉ là điều kiện cần nhưng vẫn chưa đủ để đưa bạn đến thành công nếu vẫn còn thiếu sự trung thực và chính trực. Bạn  sẽ chẳng bao giờ cảm nhận trọn vẹn những giá trị của bản thân khi chưa tìm thấy sự bình an trong tâm hồn mình. Viên đá  đầu tiên và cần thiết nhất của nền tảng đó là  sự trung thực.

sao tôi lại xem trọng tính trung thực đến thế? Đó  là bởi vì tôi đã phải mất một  thời gian rất dài mới có thể nhận ra rằng sự trung thực chính là phần còn thiếu trong nỗ lực tìm kiếm sự thành công và hoàn thiện bản thân tôi. Tôi không phải là  một kẻ hay nói dối,  một kẻ tham lam, một tên trộm mà tôi chỉ thiếu tính trung thực mà thôi. Giống  như nhiều người khác, tôi cũng  quan  niệm “Ai  cũng  thế cả mà”, một chút không trung thực không có gì là xấu cả. Tôi đã tự lừa dối mình. Dù muộn màng, nhưng rồi tôi cũng khám phá ra rằng không trung thực là một điều rất tệ hại và để lại một hậu quả khôn lường. Ngay sau đó, tôi quyết định sẽ ngay thẳng, chính trực trong  tất cả mọi việc. Đó là một lựa chọn quan trọng làm thay đổi cuộc đời tôi.

(Theo Hal  Urban, Những  bài học cuộc sống”, www  wattpad.com)

Câu 1. Nêu nội dung chính của đoạn trích?

Câu 2. Theo tác giả  vì sao cần xem trọng tính trung thực?

Câu 3. Anh (chị) hiểu như thế nào về câu nói: “Trung thực- ứng xử cao nhất của sự tôn trọng”

Câu 4. Anh (chị) có đồng tình với quan điểm của tác giả: “ không trung thực là một điều rất tệ hại và để lại một  hậu quả khôn lường”  hay không? Vì sao?

  1. LÀM VĂN (6,0đ)

Cảm  nhận vẻ đẹp nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm  qua đoạn thơ sau đây:

…“ Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Người  khôn, người  đến chốn lao xao.

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao. Rượu  đến cội cây, ta sẽ uống,

Nhìn xem phú quý tựa chiêm  bao’’

(“ Nhàn’’– Nguyễn Bỉnh Khiêm) Từ  đó anh(chị) rút ra cho mình bài học gì  trong cuộc sống?

——————————–HẾT—————————

 

 

 I) Đọc hiểu :(4,0 điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM

 

Câu 1. Nêu nội dung chính của đoạn trích : Vai trò của sự trung thực trong cuộc sống(1,0đ)

Câu 2. Theo tác giả vì sao cần xem trọng tính trung thực (1,0đ)

Vì « Đó là bởi vì tôi đã phải mất một thời gian rất dài mới có thể nhận ra rằng sự trung thực chính là phần còn thiếu trong nỗ lực tìm kiếm sự thành công và hoàn thiện bản thân tôi…Dù muộn màng, nhưng rồi tôi cũng khám phá ra rằng không trung thực là một điều rất tệ hại và để lại một hậu quả khôn lường. »

Câu 3. Anh (chị) hiểu như thế nào về câu nói: “Trung thực- ứng xử cao nhất của sự tôn trọng”\(1.0đ)

–         Nhấn mạnh vai trò của sự trung thực

  • Khi ta trung thực là lúc ta đang tôn trọng người khác, và ta sẽ nhận lại được sự tôn trọng
  • Đây là biểu hiện của người có hiểu biết, có văn hóa ……

Câu 4. Anh (chị) có đồng tình với quan điểm của tác giả: “không trung thực là một điều rất tệ hại và để lại một hậu quả khôn lường” hay không? Vì sao? (1.0đ)

HS đưa ra sự lựa chọn của bản thân. Lí giải hợp lí, thuyết  phục

  1. II) Làm văn 🙁 6,0đ)
  2. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.(0.25đ)
  3. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận.(0.5đ)
  4. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí luận và dẫn chứng (4.5đ)
    1. Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm và tác phẩm “Nhàn”(0.5đ)
    2. Vẻ đẹp nhân cách của NBK qua đoạn thơ (0đ)
  • Sống hòa hợp với thiên nhiên
  • Tránh xa vòng danh lợi ( qua quan niệm về dại- khôn)
  • Coi tiền bạc, danh vọng là hư vô
    1. Bài học rút ra (1.0đ)
  • Yêu thiên nhiên, hòa hợp với thiên nhiên
  • Có cái nhìn đúng đắn về danh lợi, tiền bạc trong cuộc sống
  1. Đúng chính tả, dùng từ, đặt câu (0.5đ)
  2. Có cách cảm nhận sáng tạo (0.25đ)